Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Phiên 22-4-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Phiên 22-4-2025, HNX-Index đóng cửa ở 207,71 điểm, giảm 3,76 điểm (1,78%) so với phiên trước. Trên sàn HNX có 41 cổ phiếu tăng giá, 153 cổ phiếu giảm giá và 27 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX đạt 1.915 tỉ đồng. Khối ngoại mua ròng 20,2 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở IDC (6,3 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở NTP (18,1 tỉ đồng).

Trong phiên, PJC tăng mạnh nhất (+10,00%), BKC giảm mạnh nhất (−10,00%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Phiên 22-4-2025 · HNX-Index ▼ −3,76 điểm (▼ −1,78%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 1 phiên · 41 tăng, 153 giảm, 27 đứng giá · xếp hạng 221 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Phiên 22-4-2025 · Đơn vị: %
PJC+10,00%
LBE+10,00%
BPC+9,92%
NFC+9,86%
SVN+9,68%
VNC+9,64%
KHS+9,40%
HAD+7,91%
PGS+6,82%
HCC+6,49%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Phiên 22-4-2025 · Đơn vị: %
BKC-10,00%
DNC-10,00%
STP-10,00%
TTL-9,88%
SDU-9,76%
ATS-9,52%
NHC-9,43%
PGN-9,09%
TIG-8,96%
MVB-8,77%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Phiên 22-4-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS454,123,714.200-2,07%+3,4
2MBS225,111,826.000-1,14%+8,8
3PVS198,710,426.500-1,49%+7,1
4CEO182,19,512.200-2,40%-2,9
5IDC130,06,834.800-3,87%-6,3
6NTP68,33,668.0000,00%+18,1
7DNP51,32,719.0000,00%0,0
8BVS44,92,329.000-2,36%+0,8
9TIG41,62,26.100-8,96%-0,2
10HUT37,52,012.100-7,63%-2,4

Phiên 22-4-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 74,9% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (1.915 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Phiên 22-4-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 1 phiên · cả sàn mua ròng 20,2 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 22-4-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
NTP+18,1 tỉ
MBS+8,8 tỉ
PVS+7,1 tỉ
SHS+3,4 tỉ
DL1+1,9 tỉ
BVS+0,8 tỉ
DTD+0,5 tỉ
IVS+0,3 tỉ
PLC+0,2 tỉ
TFC+0,2 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 22-4-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
IDC-6,3 tỉ
CEO-2,9 tỉ
HUT-2,4 tỉ
VC3-2,0 tỉ
VIG-1,7 tỉ
VFS-1,0 tỉ
VTZ-0,8 tỉ
LAS-0,5 tỉ
NVB-0,5 tỉ
MST-0,4 tỉ
Bảng đầy đủ 297 cổ phiếu HNX — Phiên 22-4-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
LBE22.000▲ +10,00%0,0+0,0
PJC28.600▲ +10,00%0,00,0
BPC13.300▲ +9,92%0,00,0
NFC32.300▲ +9,86%0,20,0
SVN6.800▲ +9,68%7,80,0
VNC58.000▲ +9,64%0,20,0
KHS16.300▲ +9,40%7,50,0
HAD15.000▲ +7,91%0,00,0
PGS32.900▲ +6,82%0,00,0
HCC16.400▲ +6,49%0,50,0
PPE13.400▲ +6,35%0,00,0
VFS17.800▲ +5,33%26,7−1,0
SMT8.600▲ +4,88%0,40,0
KST13.900▲ +4,51%0,00,0
TXM4.900▲ +4,26%0,00,0
VE13.200▲ +3,23%0,00,0
DL16.800▲ +3,03%20,6+1,9
NBC9.900▲ +2,06%0,80,0
PRE19.900▲ +2,05%0,3+0,0
VIF17.200▲ +1,78%0,30,0
VSA23.700▲ +1,72%0,00,0
UNI6.000▲ +1,69%0,00,0
SHN6.100▲ +1,67%0,00,0
TA913.300▲ +1,53%0,00,0
TFC68.800▲ +1,18%0,8+0,2
VIT18.000▲ +1,12%0,60,0
THT10.300▲ +0,98%0,60,0
PDB10.500▲ +0,96%0,10,0
SDN23.000▲ +0,88%0,00,0
LDP12.000▲ +0,84%0,60,0
THB13.000▲ +0,78%0,00,0
RCL14.000▲ +0,72%0,10,0
PCH14.200▲ +0,71%1,80,0
SDG14.400▲ +0,70%0,00,0
CTT16.400▲ +0,61%0,00,0
VBC20.300▲ +0,50%0,00,0
SEB46.000▲ +0,44%0,50,0
PLC23.400▲ +0,43%10,1+0,2
TTT28.100▲ +0,36%0,20,0
VGP29.300▲ +0,34%0,30,0
TSB36.100▲ +0,28%0,1+0,0
ADC21.700■ 0,00%0,00,0
ALT13.000■ 0,00%0,00,0
AME4.900■ 0,00%0,00,0
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
ARM28.200■ 0,00%0,00,0
BBS12.200■ 0,00%0,00,0
BCF39.500■ 0,00%0,00,0
BED30.800■ 0,00%0,00,0
BTS5.000■ 0,00%0,1+0,0
BTW40.200■ 0,00%0,00,0
BXH13.500■ 0,00%0,00,0
CAG7.700■ 0,00%0,00,0
CAN45.400■ 0,00%0,00,0
CAR22.500■ 0,00%0,00,0
CJC25.800■ 0,00%0,00,0
CKV12.000■ 0,00%0,00,0
CLM84.900■ 0,00%0,00,0
CMC6.600■ 0,00%0,00,0
CX89.600■ 0,00%0,00,0
DAE14.000■ 0,00%0,00,0
DIH14.800■ 0,00%0,20,0
DNP19.000■ 0,00%51,30,0
DS35.500■ 0,00%0,0−0,0
ECI14.600■ 0,00%0,00,0
FID1.500■ 0,00%0,00,0
GDW33.200■ 0,00%0,00,0
GIC15.500■ 0,00%0,0−0,0
GLT37.300■ 0,00%0,00,0
GMA56.500■ 0,00%0,00,0
HAT45.600■ 0,00%0,00,0
HCT12.000■ 0,00%0,00,0
HEV21.900■ 0,00%0,00,0
HHC131.600■ 0,00%0,00,0
HJS30.200■ 0,00%0,00,0
HKT8.000■ 0,00%0,00,0
HTC24.600■ 0,00%0,00,0
INC29.200■ 0,00%0,00,0
KKC6.800■ 0,00%0,00,0
KMT10.000■ 0,00%0,00,0
KSD5.100■ 0,00%0,00,0
KSF60.000■ 0,00%1,00,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
MAC23.400■ 0,00%0,00,0
MAS34.000■ 0,00%0,00,0
MCC12.500■ 0,00%0,00,0
MCF8.300■ 0,00%0,00,0
MED26.500■ 0,00%0,00,0
MEL6.600■ 0,00%0,00,0
NAP10.400■ 0,00%0,00,0
NBP11.200■ 0,00%0,00,0
NBW32.400■ 0,00%0,00,0
NTH54.500■ 0,00%0,00,0
NTP68.000■ 0,00%68,3+18,1
PEN6.600■ 0,00%0,00,0
PHN71.000■ 0,00%0,00,0
PIA26.300■ 0,00%0,00,0
PMP13.100■ 0,00%0,00,0
PMS34.600■ 0,00%0,00,0
POT15.200■ 0,00%0,00,0
PPS11.000■ 0,00%0,00,0
PPY9.100■ 0,00%0,00,0
PSC12.400■ 0,00%0,00,0
PTS9.000■ 0,00%0,00,0
PTX19.800■ 0,00%0,00,0
PV22.500■ 0,00%0,60,0
PVI60.000■ 0,00%5,3−0,1
QST19.800■ 0,00%0,00,0
QTC16.300■ 0,00%0,00,0
SAF53.800■ 0,00%0,00,0
SDC7.200■ 0,00%0,00,0
SFN22.800■ 0,00%0,00,0
SGD10.000■ 0,00%0,00,0
SGH31.000■ 0,00%0,00,0
SPC10.000■ 0,00%0,00,0
SRA4.500■ 0,00%0,00,0
SSM5.600■ 0,00%0,00,0
STC16.000■ 0,00%0,10,0
TDT6.900■ 0,00%0,50,0
TET27.900■ 0,00%0,00,0
THS13.600■ 0,00%0,00,0
TJC20.000■ 0,00%0,00,0
TKU16.400■ 0,00%0,00,0
TMX10.600■ 0,00%0,00,0
TPP10.700■ 0,00%0,00,0
TTC8.900■ 0,00%0,00,0
TTH2.400■ 0,00%1,40,0
TV312.000■ 0,00%0,00,0
TV414.500■ 0,00%0,00,0
VC19.100■ 0,00%0,00,0
VC629.900■ 0,00%0,00,0
VCM7.400■ 0,00%0,00,0
VDL12.000■ 0,00%0,00,0
VE310.000■ 0,00%0,00,0
VE4259.400■ 0,00%0,00,0
VHL10.500■ 0,00%0,00,0
VLA12.700■ 0,00%0,00,0
VMC7.000■ 0,00%0,10,0
VMS18.400■ 0,00%0,00,0
VNT31.300■ 0,00%0,00,0
VTC7.800■ 0,00%0,0+0,0
VTJ4.000■ 0,00%0,00,0
VTV10.700■ 0,00%1,3+0,0
X2013.300■ 0,00%0,00,0
SCG65.800▼ −0,15%0,8+0,0
KTS45.500▼ −0,22%0,30,0
L4041.900▼ −0,24%2,70,0
INN59.800▼ −0,33%0,10,0
VNR22.500▼ −0,44%0,20,0
PMC111.500▼ −0,54%0,30,0
DAD18.100▼ −0,55%0,10,0
HGM345.000▼ −0,63%6,2−0,0
VNF14.700▼ −0,68%0,3+0,0
SGC129.000▼ −0,69%0,00,0
THD27.800▼ −0,71%0,5+0,0
DTK12.700▼ −0,78%0,00,0
NAG12.700▼ −0,78%13,1−0,3
V1212.400▼ −0,80%0,00,0
PBP12.000▼ −0,83%0,10,0
DHT83.600▼ −0,83%1,30,0
SD911.600▼ −0,85%0,20,0
NST10.800▼ −0,92%0,00,0
SJ110.500▼ −0,94%0,00,0
NET78.800▼ −1,01%0,10,0
SZB39.100▼ −1,01%0,10,0
CIA9.400▼ −1,05%0,10,0
ICG9.100▼ −1,09%0,50,0
VC327.200▼ −1,09%24,7−2,0
CPC18.100▼ −1,09%0,00,0
VCC9.000▼ −1,10%0,20,0
CAP34.900▼ −1,13%1,20,0
MBS26.000▼ −1,14%225,1+8,8
LAS17.300▼ −1,14%21,6−0,5
VTZ17.200▼ −1,15%20,0−0,8
CST17.100▼ −1,16%2,30,0
TMB68.000▼ −1,16%0,90,0
BAX37.000▼ −1,33%0,0−0,0
DVM6.900▼ −1,43%2,60,0
EID27.500▼ −1,43%0,40,0
PVS26.500▼ −1,49%198,7+7,1
PPT12.600▼ −1,56%3,30,0
PVG6.300▼ −1,56%0,70,0
C696.200▼ −1,59%1,6−0,1
CDN30.200▼ −1,63%0,60,0
PSI6.000▼ −1,64%1,7−0,1
TOT18.000▼ −1,64%0,10,0
HLC11.900▼ −1,65%0,10,0
DHP11.800▼ −1,67%0,00,0
PSE10.900▼ −1,80%0,10,0
BAB10.700▼ −1,83%0,2−0,0
CTB26.200▼ −1,87%0,00,0
APS5.200▼ −1,89%3,0−0,0
SLS196.400▼ −1,90%6,7+0,0
ONE5.000▼ −1,96%0,00,0
PIC20.000▼ −1,96%0,00,0
PMB10.000▼ −1,96%0,40,0
DST4.900▼ −2,00%0,40,0
CTP19.500▼ −2,01%1,50,0
LHC72.500▼ −2,03%0,70,0
DP352.900▼ −2,04%1,30,0
PPP19.100▼ −2,05%0,0+0,0
DTG19.000▼ −2,06%0,10,0
SHS14.200▼ −2,07%454,1+3,4
IVS9.400▼ −2,08%0,5+0,3
MKV9.000▼ −2,17%0,00,0
NDX4.500▼ −2,17%0,10,0
WSS4.300▼ −2,27%0,20,0
KDM12.600▼ −2,33%0,20,0
NDN8.400▼ −2,33%1,8−0,1
PTI21.000▼ −2,33%0,0−0,0
BVS29.000▼ −2,36%44,9+0,8
HDA4.100▼ −2,38%0,20,0
VC94.100▼ −2,38%0,00,0
CEO12.200▼ −2,40%182,1−2,9
IDJ4.000▼ −2,44%3,6+0,1
MCO8.000▼ −2,44%0,40,0
SD57.900▼ −2,47%0,10,0
HOM3.900▼ −2,50%0,20,0
NRC3.900▼ −2,50%8,0−0,1
TVC7.800▼ −2,50%1,9−0,1
PCT11.500▼ −2,54%0,10,0
CSC18.800▼ −2,59%0,90,0
TVD10.900▼ −2,68%0,9−0,0
BNA7.200▼ −2,70%0,90,0
VHE3.600▼ −2,70%2,20,0
EBS10.700▼ −2,73%0,10,0
S5559.000▼ −2,80%0,00,0
V216.700▼ −2,90%0,20,0
PGT10.000▼ −2,91%0,1+0,0
GKM3.300▼ −2,94%1,30,0
NVB9.900▼ −2,94%11,7−0,5
S996.600▼ −2,94%0,60,0
SCI6.300▼ −3,08%0,50,0
VIG6.200▼ −3,12%3,6−1,7
MBG2.900▼ −3,33%1,9−0,0
OCH5.800▼ −3,33%0,20,0
PVC8.600▼ −3,37%17,40,0
WCS340.200▼ −3,38%0,20,0
MST5.700▼ −3,39%16,6−0,4
PCE19.500▼ −3,47%0,00,0
VSM22.000▼ −3,51%0,00,0
CLH21.800▼ −3,54%0,30,0
LIG2.700▼ −3,57%1,90,0
HVT35.000▼ −3,58%0,90,0
AMC16.100▼ −3,59%0,00,0
IDV23.900▼ −3,63%0,8+0,0
API5.200▼ −3,70%2,9−0,0
TNG15.600▼ −3,70%34,7−0,4
PSD10.300▼ −3,74%1,10,0
PSW7.700▼ −3,75%0,30,0
VTH7.700▼ −3,75%0,00,0
PRC25.000▼ −3,85%0,20,0
PVB25.000▼ −3,85%7,6+0,1
IDC34.800▼ −3,87%130,0−6,3
CMS7.200▼ −4,00%1,10,0
ITQ2.400▼ −4,00%1,40,0
SMN12.000▼ −4,00%0,00,0
L1426.000▼ −4,06%8,1−0,1
SJE22.500▼ −4,26%1,80,0
SHE8.900▼ −4,30%0,10,0
GMX17.000▼ −4,49%0,00,0
CET4.100▼ −4,65%0,10,0
SED24.300▼ −4,71%0,10,0
HBS5.800▼ −4,92%0,60,0
KSV200.900▼ −4,92%26,60,0
HLD13.500▼ −4,93%0,40,0
NSH3.800▼ −5,00%0,5+0,0
VC77.500▼ −5,06%5,1−0,2
VC27.400▼ −5,13%4,9−0,4
VCS43.400▼ −5,24%16,2−0,4
IPA12.600▼ −5,26%7,0−0,1
PTD5.400▼ −5,26%0,00,0
HMH14.200▼ −5,33%0,00,0
DC26.900▼ −5,48%0,0+0,0
DTD15.500▼ −5,49%10,1+0,5
L1831.000▼ −5,49%5,30,0
VGS20.400▼ −5,56%32,1+0,1
D1110.100▼ −5,61%0,00,0
BCC6.700▼ −5,63%0,7−0,0
HMR11.600▼ −5,69%1,00,0
CCR12.700▼ −5,93%0,00,0
MIC18.400▼ −6,12%0,20,0
DXP8.500▼ −6,59%5,60,0
MDC10.900▼ −6,84%0,5+0,0
EVS5.000▼ −7,41%0,90,0
TMC7.500▼ −7,41%0,00,0
HUT12.100▼ −7,63%37,5−2,4
MVB20.800▼ −8,77%0,8−0,0
TIG6.100▼ −8,96%41,6−0,2
PGN7.000▼ −9,09%1,20,0
NHC22.100▼ −9,43%0,0−0,0
ATS11.400▼ −9,52%0,00,0
SDU18.500▼ −9,76%0,00,0
TTL7.300▼ −9,88%0,00,0
BKC49.500▼ −10,00%6,4−0,2
DNC59.400▼ −10,00%0,00,0
STP9.000▼ −10,00%0,00,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo phiên

Đơn vị: điểm

20022024019-321-325-327-331-32-44-49-411-415-417-422-4Phiên 19-3-2025: mở 247, cao 248, thấp 243, đóng 245,28Phiên 20-3-2025: mở 245, cao 247, thấp 244, đóng 245,77Phiên 21-3-2025: mở 243, cao 247, thấp 243, đóng 245,82Phiên 24-3-2025: mở 245, cao 246, thấp 244, đóng 246,00Phiên 25-3-2025: mở 242, cao 247, thấp 242, đóng 244,56Phiên 26-3-2025: mở 244, cao 245, thấp 241, đóng 241,33Phiên 27-3-2025: mở 241, cao 242, thấp 238, đóng 239,54Phiên 28-3-2025: mở 239, cao 240, thấp 237, đóng 238,20Phiên 31-3-2025: mở 238, cao 238, thấp 234, đóng 235,06Phiên 1-4-2025: mở 233, cao 236, thấp 233, đóng 236,42Phiên 2-4-2025: mở 236, cao 239, thấp 236, đóng 238,13Phiên 3-4-2025: mở 237, cao 237, thấp 219, đóng 220,95Phiên 4-4-2025: mở 220, cao 220, thấp 206, đóng 216,97Phiên 8-4-2025: mở 213, cao 214, thấp 200, đóng 201,04Phiên 9-4-2025: mở 196, cao 198, thấp 191, đóng 192,58Phiên 10-4-2025: mở 195, cao 208, thấp 195, đóng 208,32Phiên 11-4-2025: mở 213, cao 215, thấp 207, đóng 213,34Phiên 14-4-2025: mở 214, cao 216, thấp 213, đóng 215,00Phiên 15-4-2025: mở 215, cao 215, thấp 210, đóng 210,24Phiên 16-4-2025: mở 209, cao 211, thấp 209, đóng 209,41Phiên 17-4-2025: mở 209, cao 210, thấp 208, đóng 209,58Phiên 18-4-2025: mở 210, cao 215, thấp 209, đóng 213,10Phiên 21-4-2025: mở 213, cao 214, thấp 211, đóng 211,47Phiên 22-4-2025: mở 210, cao 211, thấp 200, đóng 207,71207,71

Phiên 22-4-2025: HNX-Index đóng cửa 207,71 điểm, -3,76 điểm (-1,78%) so với phiên 21-4-2025. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

-200-100019-321-325-327-331-32-44-49-411-415-417-422-4Phiên 19-3-2025: -76Phiên 20-3-2025: -14Phiên 21-3-2025: -42Phiên 24-3-2025: -6Phiên 25-3-2025: -20Phiên 26-3-2025: -11Phiên 27-3-2025: -32Phiên 28-3-2025: -27Phiên 31-3-2025: -59Phiên 1-4-2025: 0Phiên 2-4-2025: -14Phiên 3-4-2025: -7Phiên 4-4-2025: 26Phiên 8-4-2025: 26Phiên 9-4-2025: 70Phiên 10-4-2025: -22Phiên 11-4-2025: -200Phiên 14-4-2025: -103Phiên 15-4-2025: -93Phiên 16-4-2025: -88Phiên 17-4-2025: -0Phiên 18-4-2025: 32Phiên 21-4-2025: 18Phiên 22-4-2025: 20+20

Phiên 22-4-2025: khối ngoại mua ròng 20 tỉ đồng, phiên liền trước mua ròng 18 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

01.0002.00019-321-325-327-331-32-44-49-411-415-417-422-4Phiên 19-3-2025: 775Phiên 20-3-2025: 867Phiên 21-3-2025: 595Phiên 24-3-2025: 529Phiên 25-3-2025: 805Phiên 26-3-2025: 650Phiên 27-3-2025: 376Phiên 28-3-2025: 520Phiên 31-3-2025: 764Phiên 1-4-2025: 48Phiên 2-4-2025: 234Phiên 3-4-2025: 2.242Phiên 4-4-2025: 1.686Phiên 8-4-2025: 927Phiên 9-4-2025: 1.512Phiên 10-4-2025: 248Phiên 11-4-2025: 2.022Phiên 14-4-2025: 1.070Phiên 15-4-2025: 1.031Phiên 16-4-2025: 689Phiên 17-4-2025: 687Phiên 18-4-2025: 1.423Phiên 21-4-2025: 690Phiên 22-4-2025: 1.6551.655

Phiên 22-4-2025: giá trị 1.655 tỉ đồng, +139,9% so với phiên liền trước (690 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

01.0002.00019-321-325-327-331-32-44-49-411-415-417-422-4Phiên 19-3-2025: 987Phiên 20-3-2025: 1.054Phiên 21-3-2025: 716Phiên 24-3-2025: 900Phiên 25-3-2025: 980Phiên 26-3-2025: 1.262Phiên 27-3-2025: 1.008Phiên 28-3-2025: 986Phiên 31-3-2025: 973Phiên 1-4-2025: 1.128Phiên 2-4-2025: 748Phiên 3-4-2025: 2.554Phiên 4-4-2025: 1.849Phiên 8-4-2025: 1.286Phiên 9-4-2025: 1.935Phiên 10-4-2025: 775Phiên 11-4-2025: 2.333Phiên 14-4-2025: 1.600Phiên 15-4-2025: 1.336Phiên 16-4-2025: 1.080Phiên 17-4-2025: 874Phiên 18-4-2025: 1.791Phiên 21-4-2025: 1.123Phiên 22-4-2025: 1.9011.901

Phiên 22-4-2025: giá trị 1.901 tỉ đồng, thỏa thuận chiếm 13,0%; phiên liền trước 1.123 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Phiên 22-4-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Bia+1,60%
Du lịch+0,24%
Ô tô0,00%
Thép-4,54%
Nhôm-5,00%

Phiên 22-4-2025: Trồng rừng, khai thác gỗ và kinh doanh lâm sản tăng mạnh nhất trong 19 ngành lớn, +1,53%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 phiên tới phiên 22-4-2025

PhiênĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
22-4-2025207,71▼ −3,76▼ −1,78%1.915+20,2
21-4-2025211,47▼ −1,63▼ −0,76%1.125+17,7
18-4-2025213,10▲ +3,52▲ +1,68%1.803+32,2
17-4-2025209,58▲ +0,17▲ +0,08%886−0,5
16-4-2025209,41▼ −0,83▼ −0,39%1.082−88,1
15-4-2025210,24▼ −4,76▼ −2,21%1.342−92,8
14-4-2025215,00▲ +1,66▲ +0,78%1.606−103,4
11-4-2025213,34▲ +5,02▲ +2,41%2.347−199,9
10-4-2025208,32▲ +15,74▲ +8,17%778−22,0
9-4-2025192,58▼ −8,46▼ −4,21%1.933+69,5
8-4-2025201,04▼ −15,93▼ −7,34%1.287+26,2
4-4-2025216,97▼ −3,98▼ −1,80%1.868+26,5
3-4-2025220,95▼ −17,18▼ −7,21%2.593−7,0
2-4-2025238,13▲ +1,71▲ +0,72%784−14,3
1-4-2025236,42▲ +1,36▲ +0,58%1.142+0,1
31-3-2025235,06▼ −3,14▼ −1,32%977−59,2
28-3-2025238,20▼ −1,34▼ −0,56%986−26,7
27-3-2025239,54▼ −1,79▼ −0,74%1.012−31,5
26-3-2025241,33▼ −3,23▼ −1,32%1.269−10,6
25-3-2025244,56▼ −1,44▼ −0,59%985−20,2
24-3-2025246,00▲ +0,18▲ +0,07%903−5,9
21-3-2025245,82▲ +0,05▲ +0,02%716−41,7
20-3-2025245,77▲ +0,49▲ +0,20%1.052−13,7
19-3-2025245,28▼ −1,75▼ −0,71%996−76,1

Bấm vào phiên để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa phiên liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm