Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Phiên 16-5-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Phiên 16-5-2025, HNX-Index đóng cửa ở 218,69 điểm, giảm 0,59 điểm (0,27%) so với phiên trước. Trên sàn HNX có 59 cổ phiếu tăng giá, 101 cổ phiếu giảm giá và 54 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX đạt 1.150 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 8,4 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở NTP (4,1 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở PVS (3,5 tỉ đồng).

Trong phiên, PRC tăng mạnh nhất (+9,55%), SRA giảm mạnh nhất (−9,52%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Phiên 16-5-2025 · HNX-Index ▼ −0,59 điểm (▼ −0,27%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 1 phiên · 59 tăng, 101 giảm, 54 đứng giá · xếp hạng 214 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Phiên 16-5-2025 · Đơn vị: %
PRC+9,55%
PMB+8,49%
DL1+8,33%
GKM+8,33%
PSC+8,33%
CCR+7,87%
GDW+7,58%
LIG+7,14%
TA9+7,09%
VE3+6,74%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Phiên 16-5-2025 · Đơn vị: %
SRA-9,52%
VCM-9,41%
PPP-8,84%
KKC-7,94%
PHN-7,51%
KSV-7,36%
KST-7,25%
PV2-7,14%
NHC-6,82%
BKC-6,51%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Phiên 16-5-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS197,017,112.800-2,29%+0,0
2MBS135,311,827.500-1,08%+0,1
3IDC120,610,542.0000,00%-0,7
4CEO89,87,813.100-0,76%+1,2
5PVS76,86,727.500-1,43%+3,5
6DL172,76,39.100+8,33%-2,7
7VFS39,83,522.000+0,46%0,0
8BVS34,93,031.300-0,95%+0,3
9NTP33,62,972.300+2,12%-4,1
10VTZ24,92,217.200-1,15%-0,8

Phiên 16-5-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 71,8% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (1.150 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Phiên 16-5-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 1 phiên · cả sàn bán ròng 8,4 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 16-5-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
PVS+3,5 tỉ
CEO+1,2 tỉ
DTD+0,5 tỉ
BVS+0,3 tỉ
GDW+0,2 tỉ
CTP+0,2 tỉ
TIG+0,2 tỉ
PRE+0,1 tỉ
MBS+0,1 tỉ
IVS+0,1 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 16-5-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
NTP-4,1 tỉ
DL1-2,7 tỉ
NVB-1,1 tỉ
HUT-1,0 tỉ
VTZ-0,8 tỉ
TNG-0,8 tỉ
VGS-0,8 tỉ
IDC-0,7 tỉ
VCS-0,6 tỉ
PLC-0,5 tỉ
Bảng đầy đủ 297 cổ phiếu HNX — Phiên 16-5-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
PRC21.800▲ +9,55%0,90,0
PMB11.500▲ +8,49%0,10,0
DL19.100▲ +8,33%72,7−2,7
GKM3.900▲ +8,33%3,30,0
PSC13.000▲ +8,33%0,00,0
CCR13.700▲ +7,87%0,00,0
GDW35.500▲ +7,58%0,2+0,2
LIG3.000▲ +7,14%6,60,0
TA915.100▲ +7,09%3,50,0
VE39.500▲ +6,74%0,00,0
FID1.600▲ +6,67%3,20,0
HJS29.900▲ +6,41%0,00,0
HKT9.400▲ +5,62%0,10,0
NVB11.100▲ +4,72%13,9−1,1
PGN6.700▲ +4,69%2,5−0,0
CET4.500▲ +4,65%0,00,0
UNI7.200▲ +4,35%0,10,0
PTS9.900▲ +4,21%0,00,0
VIT19.200▲ +3,78%0,00,0
BPC13.800▲ +3,76%0,00,0
CTP20.700▲ +3,50%2,3+0,2
SHN6.000▲ +3,45%0,00,0
NDN9.100▲ +3,41%2,50,0
MKV9.800▲ +3,16%0,00,0
NFC46.000▲ +2,91%0,10,0
TIG7.200▲ +2,86%10,5+0,2
PCE21.400▲ +2,39%0,10,0
NSH4.300▲ +2,38%0,10,0
CAN40.900▲ +2,25%0,0+0,0
SMT9.500▲ +2,15%0,00,0
NTP72.300▲ +2,12%33,6−4,1
ONE5.300▲ +1,92%0,00,0
CSC21.700▲ +1,88%0,90,0
TV312.000▲ +1,69%0,20,0
C696.100▲ +1,67%2,20,0
KDM12.500▲ +1,63%0,30,0
PVG6.300▲ +1,61%0,20,0
BNA7.700▲ +1,32%2,60,0
KHS23.600▲ +1,29%1,10,0
MCO8.600▲ +1,18%0,10,0
DTG17.500▲ +1,16%0,10,0
DTD18.400▲ +1,10%8,3+0,5
SZB38.600▲ +1,05%0,00,0
CPC19.500▲ +1,04%0,20,0
INN59.000▲ +1,03%0,10,0
VNR22.300▲ +0,90%0,40,0
BAB11.300▲ +0,89%0,4+0,0
VTV11.700▲ +0,86%0,1−0,0
SED24.500▲ +0,82%0,10,0
PDB12.800▲ +0,79%0,00,0
TFC79.000▲ +0,77%1,7−0,0
HAT42.300▲ +0,71%0,10,0
VC631.800▲ +0,63%0,1+0,1
MIC16.000▲ +0,63%0,1+0,0
VFS22.000▲ +0,46%39,80,0
KTS48.400▲ +0,41%0,40,0
CDN32.000▲ +0,31%0,20,0
KSF64.700▲ +0,31%1,30,0
SCG63.400▲ +0,16%1,6+0,0
ALT12.900■ 0,00%0,00,0
AME5.000■ 0,00%0,00,0
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
API7.900■ 0,00%8,9−0,2
APS6.200■ 0,00%4,80,0
ARM28.200■ 0,00%0,00,0
ATS17.500■ 0,00%0,00,0
BBS12.200■ 0,00%0,00,0
BED30.800■ 0,00%0,00,0
BTW37.700■ 0,00%0,00,0
BXH12.600■ 0,00%0,00,0
CAR21.900■ 0,00%0,00,0
CJC25.800■ 0,00%0,00,0
CKV13.800■ 0,00%0,00,0
CMC6.900■ 0,00%0,00,0
CTB26.900■ 0,00%0,00,0
CTT16.300■ 0,00%0,00,0
D1110.000■ 0,00%0,00,0
DAD18.400■ 0,00%0,00,0
DAE14.500■ 0,00%0,00,0
DC27.300■ 0,00%0,00,0
DHP11.900■ 0,00%0,00,0
DNC69.000■ 0,00%0,00,0
DNP20.900■ 0,00%0,00,0
DS35.300■ 0,00%0,00,0
DST5.900■ 0,00%0,30,0
DTK12.700■ 0,00%0,00,0
DVM7.200■ 0,00%1,50,0
DXP9.400■ 0,00%1,80,0
EBS10.800■ 0,00%0,10,0
ECI14.600■ 0,00%0,00,0
EID25.200■ 0,00%0,10,0
GLT36.300■ 0,00%0,00,0
GMA56.500■ 0,00%0,00,0
GMX18.000■ 0,00%0,00,0
HAD15.000■ 0,00%0,00,0
HCC18.300■ 0,00%0,00,0
HCT12.000■ 0,00%0,00,0
HDA4.300■ 0,00%0,10,0
HEV21.900■ 0,00%0,00,0
HHC131.600■ 0,00%0,00,0
HMH15.200■ 0,00%0,00,0
HOM4.000■ 0,00%0,00,0
HTC26.000■ 0,00%0,00,0
IDC42.000■ 0,00%120,6−0,7
INC29.200■ 0,00%0,00,0
ITQ2.600■ 0,00%1,50,0
IVS9.500■ 0,00%0,2+0,1
KMT10.000■ 0,00%0,00,0
KSD5.000■ 0,00%0,00,0
L1428.500■ 0,00%3,5−0,1
LBE26.800■ 0,00%0,00,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
LHC72.700■ 0,00%0,1−0,0
MBG3.200■ 0,00%2,60,0
MCC12.500■ 0,00%0,00,0
MED27.300■ 0,00%0,00,0
MEL6.000■ 0,00%0,00,0
MST5.600■ 0,00%3,20,0
NAP9.200■ 0,00%0,00,0
NBC9.900■ 0,00%0,40,0
NBP11.900■ 0,00%0,00,0
NBW35.000■ 0,00%0,00,0
NDX4.900■ 0,00%0,00,0
NET78.800■ 0,00%0,00,0
NST12.000■ 0,00%0,00,0
NTH55.500■ 0,00%0,00,0
OCH5.800■ 0,00%0,20,0
PBP12.300■ 0,00%0,00,0
PEN7.200■ 0,00%0,00,0
PJC28.000■ 0,00%0,00,0
PLC26.300■ 0,00%8,2−0,5
PMP13.200■ 0,00%0,00,0
PMS36.100■ 0,00%0,00,0
PPE15.300■ 0,00%0,00,0
PPS11.600■ 0,00%0,00,0
PPY8.800■ 0,00%0,00,0
PSD11.200■ 0,00%0,80,0
PSE11.300■ 0,00%0,00,0
PSI6.800■ 0,00%0,60,0
PSW8.000■ 0,00%0,00,0
PTD4.800■ 0,00%0,00,0
QST19.800■ 0,00%0,00,0
QTC17.900■ 0,00%0,00,0
RCL14.200■ 0,00%0,00,0
S997.100■ 0,00%0,30,0
SCI6.700■ 0,00%0,10,0
SD58.400■ 0,00%0,1+0,0
SD911.700■ 0,00%0,00,0
SDC7.600■ 0,00%0,00,0
SDG14.000■ 0,00%0,00,0
SDN25.700■ 0,00%0,00,0
SDU21.600■ 0,00%0,00,0
SEB47.500■ 0,00%0,00,0
SFN17.400■ 0,00%0,00,0
SGD11.000■ 0,00%0,00,0
SGH24.000■ 0,00%0,00,0
SHE8.900■ 0,00%0,10,0
SPC9.800■ 0,00%0,00,0
SSM6.000■ 0,00%0,00,0
STC17.400■ 0,00%0,00,0
STP9.900■ 0,00%0,00,0
TET27.100■ 0,00%0,00,0
THB13.000■ 0,00%0,00,0
THS14.900■ 0,00%0,00,0
TJC20.000■ 0,00%0,00,0
TKU16.500■ 0,00%0,00,0
TMC8.200■ 0,00%0,00,0
TMX10.400■ 0,00%0,00,0
TOT17.400■ 0,00%0,00,0
TPP9.700■ 0,00%0,00,0
TTC8.400■ 0,00%0,0−0,0
TTH2.500■ 0,00%0,90,0
TTL7.800■ 0,00%0,00,0
TTT30.500■ 0,00%0,00,0
TV414.300■ 0,00%0,10,0
V1211.600■ 0,00%0,00,0
V216.700■ 0,00%0,00,0
VBC21.600■ 0,00%0,00,0
VC18.500■ 0,00%0,00,0
VC78.500■ 0,00%3,90,0
VCC9.000■ 0,00%0,00,0
VDL12.000■ 0,00%0,00,0
VE13.300■ 0,00%0,00,0
VE4259.400■ 0,00%0,00,0
VGP30.500■ 0,00%0,40,0
VHE3.800■ 0,00%0,80,0
VHL10.800■ 0,00%0,00,0
VIF16.800■ 0,00%0,20,0
VIG7.100■ 0,00%5,20,0
VMS21.200■ 0,00%0,00,0
VNF13.900■ 0,00%0,30,0
VSA23.600■ 0,00%0,00,0
VTC8.300■ 0,00%0,00,0
VTH8.400■ 0,00%0,00,0
WCS346.500■ 0,00%0,00,0
X2013.500■ 0,00%0,10,0
SGC107.900▼ −0,09%0,20,0
CLM79.800▼ −0,13%0,10,0
THD28.100▼ −0,35%0,2−0,0
DP354.100▼ −0,37%0,30,0
PMC112.000▼ −0,44%0,6+0,0
SJE22.400▼ −0,44%1,70,0
SLS203.000▼ −0,49%0,70,0
PRE20.000▼ −0,50%0,6+0,1
PVI55.500▼ −0,54%2,1−0,4
PIA29.000▼ −0,68%0,0−0,0
L4041.000▼ −0,73%3,10,0
PPT13.200▼ −0,75%1,40,0
CEO13.100▼ −0,76%89,8+1,2
IPA13.100▼ −0,76%2,5−0,0
DHT83.200▼ −0,83%1,90,0
TMB70.300▼ −0,85%0,80,0
PCT11.400▼ −0,87%0,00,0
HMR11.200▼ −0,88%0,20,0
MDC10.900▼ −0,91%0,10,0
SJ110.700▼ −0,93%0,00,0
CLH21.200▼ −0,93%0,4−0,0
BVS31.300▼ −0,95%34,9+0,3
PGT9.900▼ −1,00%0,50,0
MVB19.700▼ −1,01%0,30,0
LAS19.400▼ −1,02%8,9−0,4
CAP37.400▼ −1,06%0,70,0
VNT27.800▼ −1,07%0,00,0
PVC9.200▼ −1,08%4,40,0
MBS27.500▼ −1,08%135,3+0,1
VC327.400▼ −1,08%23,6−0,2
BAX36.000▼ −1,10%0,00,0
THT8.900▼ −1,11%0,20,0
SAF53.000▼ −1,12%0,70,0
IDV26.100▼ −1,14%1,5+0,0
VTZ17.200▼ −1,15%24,9−0,8
CST16.600▼ −1,19%0,80,0
VGS24.600▼ −1,20%23,3−0,8
CMS7.900▼ −1,25%0,60,0
CX87.900▼ −1,25%0,00,0
DIH15.700▼ −1,26%0,00,0
GIC15.700▼ −1,26%0,00,0
PIC23.500▼ −1,26%0,00,0
BCF39.000▼ −1,27%0,10,0
MCF7.600▼ −1,30%0,10,0
PCH14.800▼ −1,33%1,40,0
BCC7.200▼ −1,37%0,50,0
TDT6.900▼ −1,43%0,5−0,0
PVS27.500▼ −1,43%76,8+3,5
PVB27.400▼ −1,44%2,3+0,0
HBS6.300▼ −1,56%0,10,0
SMN12.500▼ −1,57%0,00,0
VSM24.100▼ −1,63%0,20,0
VCS47.800▼ −1,65%8,2−0,6
HLD11.900▼ −1,65%0,10,0
HLC11.600▼ −1,69%0,0−0,0
S5558.000▼ −1,69%0,10,0
EVS5.700▼ −1,72%0,40,0
LDP11.400▼ −1,72%1,10,0
TVD11.100▼ −1,77%0,40,0
PTI21.000▼ −1,87%0,10,0
WSS5.200▼ −1,89%0,00,0
SVN5.100▼ −1,92%1,0−0,0
NAG15.200▼ −1,94%11,5−0,1
BTS5.000▼ −1,96%0,10,0
PGS32.000▼ −2,14%0,0+0,0
HUT12.900▼ −2,27%10,5−1,0
TNG17.100▼ −2,29%11,8−0,8
SHS12.800▼ −2,29%197,0+0,0
VC94.100▼ −2,38%0,00,0
TVC8.000▼ −2,44%1,50,0
VC27.900▼ −2,47%7,1−0,4
MAS35.000▼ −2,51%0,0−0,0
L1834.000▼ −2,58%1,30,0
HVT29.900▼ −2,61%2,30,0
VMC6.800▼ −2,86%0,00,0
MAC19.000▼ −3,06%0,00,0
CIA9.300▼ −3,12%0,20,0
VNC55.000▼ −3,51%0,00,0
HGM289.500▼ −3,82%3,20,0
IDJ5.000▼ −3,85%10,5+0,0
NRC4.700▼ −4,08%3,6−0,1
TXM4.500▼ −4,26%0,20,0
PTX20.100▼ −4,29%0,00,0
TSB33.500▼ −4,29%0,1+0,0
AMC17.000▼ −4,49%0,00,0
ICG8.500▼ −4,49%0,10,0
ADC18.500▼ −5,13%0,00,0
VTJ3.700▼ −5,13%0,00,0
VLA10.900▼ −5,22%0,00,0
POT15.200▼ −6,17%0,00,0
CAG7.500▼ −6,25%0,00,0
BKC38.800▼ −6,51%1,60,0
NHC20.500▼ −6,82%0,00,0
PV22.600▼ −7,14%0,60,0
KST12.800▼ −7,25%0,00,0
KSV170.000▼ −7,36%20,40,0
PHN66.500▼ −7,51%0,00,0
KKC5.800▼ −7,94%0,00,0
PPP19.600▼ −8,84%0,0−0,0
VCM7.700▼ −9,41%0,00,0
SRA3.800▼ −9,52%13,70,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo phiên

Đơn vị: điểm

20021022010-414-416-418-422-424-428-45-57-59-513-516-5Phiên 10-4-2025: mở 195, cao 208, thấp 195, đóng 208,32Phiên 11-4-2025: mở 213, cao 215, thấp 207, đóng 213,34Phiên 14-4-2025: mở 214, cao 216, thấp 213, đóng 215,00Phiên 15-4-2025: mở 215, cao 215, thấp 210, đóng 210,24Phiên 16-4-2025: mở 209, cao 211, thấp 209, đóng 209,41Phiên 17-4-2025: mở 209, cao 210, thấp 208, đóng 209,58Phiên 18-4-2025: mở 210, cao 215, thấp 209, đóng 213,10Phiên 21-4-2025: mở 213, cao 214, thấp 211, đóng 211,47Phiên 22-4-2025: mở 210, cao 211, thấp 200, đóng 207,71Phiên 23-4-2025: mở 206, cao 212, thấp 206, đóng 211,45Phiên 24-4-2025: mở 211, cao 213, thấp 210, đóng 211,07Phiên 25-4-2025: mở 211, cao 212, thấp 210, đóng 211,72Phiên 28-4-2025: mở 212, cao 213, thấp 211, đóng 211,45Phiên 29-4-2025: mở 211, cao 213, thấp 211, đóng 211,94Phiên 5-5-2025: mở 213, cao 213, thấp 211, đóng 212,81Phiên 6-5-2025: mở 212, cao 214, thấp 212, đóng 212,89Phiên 7-5-2025: mở 213, cao 214, thấp 212, đóng 213,41Phiên 8-5-2025: mở 214, cao 215, thấp 214, đóng 215,21Phiên 9-5-2025: mở 215, cao 216, thấp 213, đóng 214,13Phiên 12-5-2025: mở 214, cao 216, thấp 214, đóng 216,04Phiên 13-5-2025: mở 217, cao 219, thấp 217, đóng 217,93Phiên 14-5-2025: mở 218, cao 219, thấp 217, đóng 218,88Phiên 15-5-2025: mở 219, cao 220, thấp 217, đóng 219,28Phiên 16-5-2025: mở 219, cao 221, thấp 218, đóng 218,69218,69

Phiên 16-5-2025: HNX-Index đóng cửa 218,69 điểm, -0,59 điểm (-0,27%) so với phiên 15-5-2025. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

-200-100010-414-416-418-422-424-428-45-57-59-513-516-5Phiên 10-4-2025: -22Phiên 11-4-2025: -200Phiên 14-4-2025: -103Phiên 15-4-2025: -93Phiên 16-4-2025: -88Phiên 17-4-2025: -0Phiên 18-4-2025: 32Phiên 21-4-2025: 18Phiên 22-4-2025: 20Phiên 23-4-2025: -15Phiên 24-4-2025: -10Phiên 25-4-2025: -24Phiên 28-4-2025: 20Phiên 29-4-2025: -71Phiên 5-5-2025: -22Phiên 6-5-2025: 20Phiên 7-5-2025: 4Phiên 8-5-2025: 7Phiên 9-5-2025: 1Phiên 12-5-2025: -0Phiên 13-5-2025: 21Phiên 14-5-2025: 7Phiên 15-5-2025: -25Phiên 16-5-2025: -8-8

Phiên 16-5-2025: khối ngoại bán ròng 8 tỉ đồng, phiên liền trước bán ròng 25 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

01.0002.00010-414-416-418-422-424-428-45-57-59-513-516-5Phiên 10-4-2025: 248Phiên 11-4-2025: 2.022Phiên 14-4-2025: 1.070Phiên 15-4-2025: 1.031Phiên 16-4-2025: 689Phiên 17-4-2025: 687Phiên 18-4-2025: 1.423Phiên 21-4-2025: 690Phiên 22-4-2025: 1.655Phiên 23-4-2025: 713Phiên 24-4-2025: 924Phiên 25-4-2025: 740Phiên 28-4-2025: 477Phiên 29-4-2025: 664Phiên 5-5-2025: 614Phiên 6-5-2025: 972Phiên 7-5-2025: 873Phiên 8-5-2025: 1.042Phiên 9-5-2025: 366Phiên 12-5-2025: 467Phiên 13-5-2025: 850Phiên 14-5-2025: 1.103Phiên 15-5-2025: 1.056Phiên 16-5-2025: 731731

Phiên 16-5-2025: giá trị 731 tỉ đồng, -30,8% so với phiên liền trước (1.056 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

01.0002.00010-414-416-418-422-424-428-45-57-59-513-516-5Phiên 10-4-2025: 775Phiên 11-4-2025: 2.333Phiên 14-4-2025: 1.600Phiên 15-4-2025: 1.336Phiên 16-4-2025: 1.080Phiên 17-4-2025: 874Phiên 18-4-2025: 1.791Phiên 21-4-2025: 1.123Phiên 22-4-2025: 1.901Phiên 23-4-2025: 962Phiên 24-4-2025: 1.037Phiên 25-4-2025: 849Phiên 28-4-2025: 721Phiên 29-4-2025: 766Phiên 5-5-2025: 724Phiên 6-5-2025: 1.070Phiên 7-5-2025: 961Phiên 8-5-2025: 1.124Phiên 9-5-2025: 856Phiên 12-5-2025: 937Phiên 13-5-2025: 1.656Phiên 14-5-2025: 1.468Phiên 15-5-2025: 1.359Phiên 16-5-2025: 1.1461.146

Phiên 16-5-2025: giá trị 1.146 tỉ đồng, thỏa thuận chiếm 36,2%; phiên liền trước 1.359 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Phiên 16-5-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Nhôm+2,38%
Bia+0,28%
Ô tô0,00%
Thép-1,12%

Phiên 16-5-2025: Ngân hàng tăng mạnh nhất trong 19 ngành lớn, +2,95%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 phiên tới phiên 16-5-2025

PhiênĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
16-5-2025218,69▼ −0,59▼ −0,27%1.150−8,4
15-5-2025219,28▲ +0,40▲ +0,18%1.339−25,0
14-5-2025218,88▲ +0,95▲ +0,44%1.461+6,5
13-5-2025217,93▲ +1,89▲ +0,87%1.646+20,9
12-5-2025216,04▲ +1,91▲ +0,89%927−0,4
9-5-2025214,13▼ −1,08▼ −0,50%851+0,8
8-5-2025215,21▲ +1,80▲ +0,84%1.112+6,8
7-5-2025213,41▲ +0,52▲ +0,24%946+3,9
6-5-2025212,89▲ +0,08▲ +0,04%1.060+19,7
5-5-2025212,81▲ +0,87▲ +0,41%722−22,1
29-4-2025211,94▲ +0,49▲ +0,23%734−71,0
28-4-2025211,45▼ −0,27▼ −0,13%717+20,0
25-4-2025211,72▲ +0,65▲ +0,31%838−23,7
24-4-2025211,07▼ −0,38▼ −0,18%1.039−10,1
23-4-2025211,45▲ +3,74▲ +1,80%955−15,2
22-4-2025207,71▼ −3,76▼ −1,78%1.915+20,2
21-4-2025211,47▼ −1,63▼ −0,76%1.125+17,7
18-4-2025213,10▲ +3,52▲ +1,68%1.803+32,2
17-4-2025209,58▲ +0,17▲ +0,08%886−0,5
16-4-2025209,41▼ −0,83▼ −0,39%1.082−88,1
15-4-2025210,24▼ −4,76▼ −2,21%1.342−92,8
14-4-2025215,00▲ +1,66▲ +0,78%1.606−103,4
11-4-2025213,34▲ +5,02▲ +2,41%2.347−199,9
10-4-2025208,32▲ +15,74▲ +8,17%778−22,0

Bấm vào phiên để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa phiên liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm