Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Phiên 30-5-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Phiên 30-5-2025, HNX-Index đóng cửa ở 223,22 điểm, giảm 1,08 điểm (0,48%) so với phiên trước. Trên sàn HNX có 61 cổ phiếu tăng giá, 101 cổ phiếu giảm giá và 53 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX đạt 1.648 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 25,9 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở PVS (34,8 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở CEO (34,7 tỉ đồng).

Trong phiên, NBP tăng mạnh nhất (+10,00%), TKU giảm mạnh nhất (−9,82%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Phiên 30-5-2025 · HNX-Index ▼ −1,08 điểm (▼ −0,48%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 1 phiên · 61 tăng, 101 giảm, 53 đứng giá · xếp hạng 215 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Phiên 30-5-2025 · Đơn vị: %
NBP+10,00%
MIC+10,00%
HKT+9,88%
VLA+9,80%
VE1+9,09%
EVS+8,77%
KSD+8,70%
TTH+7,41%
CX8+7,06%
VC6+7,03%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Phiên 30-5-2025 · Đơn vị: %
TKU-9,82%
MKV-9,62%
PRC-9,43%
PTD-8,20%
AME-8,00%
TTT-6,94%
VHE-6,38%
MBG-6,06%
VSM-5,95%
TFC-5,61%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Phiên 30-5-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1CEO449,727,316.500+5,77%+34,7
2SHS225,013,613.100-1,50%-27,5
3PVS156,99,527.500-3,51%-34,8
4MBS117,57,126.700-0,37%-5,4
5IDC96,75,943.600-0,68%-3,9
6VFS80,14,924.700+0,82%+14,0
7VGS48,63,026.400+1,15%-1,8
8DL147,52,99.400-1,05%-0,0
9BVS45,92,831.700+1,60%+3,5
10LAS32,32,021.000-1,41%+0,3

Phiên 30-5-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 78,9% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (1.648 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Phiên 30-5-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 1 phiên · cả sàn bán ròng 25,9 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 30-5-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
CEO+34,7 tỉ
VFS+14,0 tỉ
BVS+3,5 tỉ
TIG+2,1 tỉ
NTP+1,8 tỉ
PLC+1,7 tỉ
NAG+1,5 tỉ
TNG+0,6 tỉ
NVB+0,4 tỉ
TTH+0,4 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 30-5-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
PVS-34,8 tỉ
SHS-27,5 tỉ
HUT-10,1 tỉ
MBS-5,4 tỉ
IDC-3,9 tỉ
VGS-1,8 tỉ
PVI-1,3 tỉ
SAF-1,2 tỉ
TVC-0,6 tỉ
HVT-0,4 tỉ
Bảng đầy đủ 297 cổ phiếu HNX — Phiên 30-5-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
MIC23.100▲ +10,00%0,40,0
NBP12.100▲ +10,00%1,30,0
HKT8.900▲ +9,88%0,10,0
VLA11.200▲ +9,80%0,00,0
VE13.600▲ +9,09%0,50,0
EVS6.200▲ +8,77%3,40,0
KSD5.000▲ +8,70%0,00,0
TTH2.900▲ +7,41%4,0+0,4
CX89.100▲ +7,06%0,00,0
VC633.500▲ +7,03%0,00,0
FID1.600▲ +6,67%2,60,0
CEO16.500▲ +5,77%449,7+34,7
VCC9.500▲ +5,56%0,00,0
VIT19.200▲ +4,92%3,10,0
V216.500▲ +4,84%0,00,0
HAT41.800▲ +4,50%0,00,0
PV22.600▲ +4,00%0,60,0
SDU17.000▲ +3,66%0,1+0,0
LIG3.100▲ +3,33%1,40,0
SMN12.500▲ +3,31%0,00,0
PCH16.000▲ +3,23%2,00,0
SPC9.700▲ +3,19%0,00,0
PGT10.000▲ +3,09%0,00,0
PTS10.100▲ +3,06%0,00,0
PJC27.000▲ +3,05%0,00,0
L4060.000▲ +2,92%4,90,0
MAC18.400▲ +2,79%0,10,0
GKM3.800▲ +2,70%1,00,0
SRA3.800▲ +2,70%2,00,0
BAX37.000▲ +2,49%0,00,0
CET4.600▲ +2,22%0,00,0
KHS26.000▲ +1,96%0,90,0
ONE5.200▲ +1,96%0,00,0
SVN5.400▲ +1,89%2,50,0
DTD16.700▲ +1,83%5,7+0,0
PVG6.300▲ +1,61%0,20,0
SCG63.000▲ +1,61%1,5+0,0
BVS31.700▲ +1,60%45,9+3,5
DNP19.200▲ +1,59%0,00,0
MAS35.000▲ +1,45%0,00,0
TIG7.000▲ +1,45%10,6+2,1
CAG7.700▲ +1,32%0,10,0
SD58.800▲ +1,15%0,0+0,0
VGS26.400▲ +1,15%48,6−1,8
DAD18.700▲ +1,08%0,10,0
VGP30.500▲ +0,99%0,40,0
KSF66.300▲ +0,91%1,90,0
TVD11.600▲ +0,87%1,1+0,0
SD911.700▲ +0,86%0,00,0
PCT11.900▲ +0,85%0,20,0
VFS24.700▲ +0,82%80,1+14,0
NTP75.300▲ +0,80%23,5+1,8
PDB14.000▲ +0,72%0,1+0,0
WCS357.000▲ +0,65%0,1−0,0
VIF16.800▲ +0,60%0,10,0
DTG17.100▲ +0,59%0,00,0
SZB39.300▲ +0,51%0,10,0
PTX20.600▲ +0,49%0,00,0
PGS30.300▲ +0,33%0,00,0
CDN32.200▲ +0,31%0,10,0
BCF38.500▲ +0,26%0,00,0
ADC19.700■ 0,00%0,00,0
ALT12.700■ 0,00%0,00,0
AMC19.000■ 0,00%0,00,0
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
ARM28.200■ 0,00%0,00,0
ATS15.800■ 0,00%0,00,0
BBS12.500■ 0,00%0,00,0
BCC7.100■ 0,00%0,30,0
BED28.600■ 0,00%0,00,0
BPC12.200■ 0,00%0,00,0
BTS5.100■ 0,00%0,00,0
BTW45.200■ 0,00%0,00,0
BXH16.500■ 0,00%0,00,0
CAN43.600■ 0,00%0,00,0
CAR21.900■ 0,00%0,00,0
CCR13.100■ 0,00%0,00,0
CIA9.800■ 0,00%0,00,0
CJC25.800■ 0,00%0,00,0
CKV12.100■ 0,00%0,00,0
CMC7.500■ 0,00%0,00,0
CPC20.000■ 0,00%0,10,0
CSC22.800■ 0,00%0,50,0
CTP17.700■ 0,00%2,60,0
CTT16.300■ 0,00%0,00,0
D1110.000■ 0,00%0,00,0
DAE14.500■ 0,00%0,00,0
DC27.200■ 0,00%0,00,0
DHP11.600■ 0,00%0,00,0
DNC75.900■ 0,00%0,00,0
DS35.700■ 0,00%0,00,0
DST7.500■ 0,00%1,20,0
DTK12.700■ 0,00%0,00,0
DVM7.100■ 0,00%1,60,0
EBS10.700■ 0,00%0,00,0
ECI14.600■ 0,00%0,00,0
EID25.300■ 0,00%0,20,0
GDW36.300■ 0,00%0,00,0
GIC15.000■ 0,00%0,00,0
GMA56.500■ 0,00%0,00,0
GMX18.000■ 0,00%0,20,0
HAD14.900■ 0,00%0,00,0
HBS6.500■ 0,00%0,30,0
HCC18.400■ 0,00%0,10,0
HCT12.000■ 0,00%0,00,0
HDA4.100■ 0,00%0,00,0
HEV21.900■ 0,00%0,00,0
HHC131.600■ 0,00%0,00,0
HJS29.400■ 0,00%0,00,0
HTC26.000■ 0,00%0,00,0
IDJ4.800■ 0,00%2,9−0,1
IDV27.300■ 0,00%0,4−0,0
INC29.200■ 0,00%0,00,0
KKC5.700■ 0,00%0,00,0
KMT10.000■ 0,00%0,00,0
KST13.800■ 0,00%0,00,0
L1431.200■ 0,00%11,4+0,1
LBE30.900■ 0,00%0,00,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
LDP11.100■ 0,00%0,60,0
MCC12.500■ 0,00%0,00,0
MED24.000■ 0,00%0,00,0
MEL6.100■ 0,00%0,00,0
MST5.600■ 0,00%3,7−0,0
NAP10.100■ 0,00%0,00,0
NBW37.100■ 0,00%0,00,0
NDX5.000■ 0,00%0,00,0
NFC52.000■ 0,00%0,1+0,0
NHC21.700■ 0,00%0,00,0
NRC5.200■ 0,00%2,2+0,2
NSH4.300■ 0,00%0,40,0
NST11.200■ 0,00%0,00,0
NTH53.000■ 0,00%0,00,0
PEN7.200■ 0,00%0,00,0
PHN72.000■ 0,00%0,30,0
PIA27.100■ 0,00%0,00,0
PMC112.000■ 0,00%0,20,0
PMP13.400■ 0,00%0,00,0
POT15.400■ 0,00%0,00,0
PPE13.800■ 0,00%0,00,0
PPP21.400■ 0,00%0,00,0
PPS11.800■ 0,00%0,00,0
PPY8.700■ 0,00%0,00,0
PRE20.000■ 0,00%0,00,0
PSC12.000■ 0,00%0,00,0
PSE11.400■ 0,00%0,10,0
PSI6.800■ 0,00%1,00,0
PTI21.000■ 0,00%0,2+0,0
QST17.800■ 0,00%0,00,0
QTC14.600■ 0,00%0,00,0
RCL14.300■ 0,00%0,50,0
S5558.000■ 0,00%0,00,0
SAF52.000■ 0,00%1,2−1,2
SDC7.500■ 0,00%0,00,0
SDG14.000■ 0,00%0,00,0
SDN24.600■ 0,00%0,00,0
SFN17.700■ 0,00%0,00,0
SGC104.000■ 0,00%0,2+0,0
SGD10.800■ 0,00%0,00,0
SGH24.200■ 0,00%0,00,0
SHE9.200■ 0,00%0,00,0
SHN6.000■ 0,00%0,00,0
SJ110.700■ 0,00%0,00,0
SMT10.000■ 0,00%0,00,0
SSM5.400■ 0,00%0,00,0
STC16.500■ 0,00%0,00,0
STP9.200■ 0,00%0,00,0
TET27.100■ 0,00%0,00,0
THB10.800■ 0,00%0,00,0
THD28.000■ 0,00%0,1−0,0
THS15.400■ 0,00%0,00,0
TJC20.000■ 0,00%0,00,0
TMC7.400■ 0,00%0,00,0
TMX10.400■ 0,00%0,00,0
TOT18.000■ 0,00%0,00,0
TPP10.700■ 0,00%11,20,0
TV414.500■ 0,00%0,00,0
TXM4.700■ 0,00%0,10,0
UNI7.500■ 0,00%0,00,0
V1212.400■ 0,00%0,00,0
VC19.200■ 0,00%0,00,0
VC94.100■ 0,00%0,00,0
VCM10.000■ 0,00%0,00,0
VDL12.000■ 0,00%0,00,0
VE38.500■ 0,00%0,00,0
VE4259.400■ 0,00%0,00,0
VHL11.000■ 0,00%0,00,0
VIG6.600■ 0,00%2,20,0
VMC6.700■ 0,00%0,00,0
VNF15.900■ 0,00%1,0−0,0
VNT24.400■ 0,00%0,00,0
VTC8.000■ 0,00%0,00,0
VTH8.400■ 0,00%0,00,0
VTJ4.000■ 0,00%0,00,0
VTV11.900■ 0,00%0,70,0
X2013.500■ 0,00%0,00,0
DHT82.600▼ −0,24%0,30,0
SLS204.800▼ −0,24%0,8−0,0
NET80.200▼ −0,25%0,10,0
CAP37.800▼ −0,26%0,10,0
HVT31.500▼ −0,32%2,1−0,4
MBS26.700▼ −0,37%117,5−5,4
SED24.500▼ −0,41%0,00,0
VBC19.900▼ −0,50%0,00,0
VTZ16.600▼ −0,60%22,3−0,4
CLM79.400▼ −0,63%0,00,0
CST15.700▼ −0,63%0,40,0
IDC43.600▼ −0,68%96,7−3,9
VC327.300▼ −0,73%15,4+0,1
PVI54.200▼ −0,73%3,5−1,3
HLD13.300▼ −0,75%1,40,0
PPT13.000▼ −0,76%2,80,0
PBP12.500▼ −0,79%0,10,0
PSD12.400▼ −0,80%3,90,0
TV311.800▼ −0,84%0,40,0
BAB11.600▼ −0,85%0,2+0,0
HMR11.500▼ −0,86%0,30,0
TMB67.200▼ −0,88%1,00,0
VNR21.700▼ −0,91%0,2−0,0
DP353.600▼ −0,92%0,50,0
PMB10.600▼ −0,93%0,20,0
PCE21.000▼ −0,94%0,1−0,0
CLH20.400▼ −0,97%0,20,0
NBC9.800▼ −1,01%0,1−0,0
INN57.000▼ −1,04%0,00,0
DL19.400▼ −1,05%47,5−0,0
DXP9.300▼ −1,06%2,00,0
IVS9.300▼ −1,06%0,2+0,0
THT8.600▼ −1,15%0,30,0
TVC8.500▼ −1,16%5,5−0,6
MCO8.100▼ −1,22%0,10,0
PSW7.900▼ −1,25%0,00,0
NAG15.100▼ −1,31%11,9+1,5
S997.300▼ −1,35%0,80,0
SJE21.900▼ −1,35%0,90,0
KTS49.900▼ −1,38%0,20,0
LAS21.000▼ −1,41%32,3+0,3
TDT6.900▼ −1,43%1,40,0
VNC53.200▼ −1,48%0,00,0
SHS13.100▼ −1,50%225,0−27,5
TNG19.200▼ −1,54%12,9+0,6
PGN6.300▼ −1,56%1,0+0,0
KSV166.400▼ −1,60%4,80,0
PIC24.500▼ −1,61%0,10,0
KDM12.200▼ −1,61%0,10,0
LHC72.300▼ −1,63%0,50,0
C695.900▼ −1,67%2,5−0,0
L1829.500▼ −1,67%1,70,0
APS5.800▼ −1,69%2,00,0
OCH5.800▼ −1,69%0,1−0,0
TSB33.300▼ −1,77%0,1+0,0
MDC11.000▼ −1,79%0,20,0
GLT32.800▼ −1,80%4,90,0
WSS5.100▼ −1,92%0,00,0
PVC9.600▼ −2,04%9,40,0
VSA23.500▼ −2,08%0,10,0
PVB28.100▼ −2,09%2,6+0,0
VC79.100▼ −2,15%2,9−0,2
NDN9.000▼ −2,17%3,5−0,0
ICG8.700▼ −2,25%0,00,0
HOM4.100▼ −2,38%0,20,0
HLC11.900▼ −2,46%0,00,0
CMS7.600▼ −2,56%1,20,0
TTL7.600▼ −2,56%0,00,0
DIH15.100▼ −2,58%0,00,0
MVB18.800▼ −2,59%0,2−0,0
MCF7.500▼ −2,60%0,10,0
HMH14.700▼ −2,65%0,00,0
SCI7.200▼ −2,70%0,10,0
VCS50.100▼ −2,72%6,9−0,1
TA913.800▼ −2,82%0,60,0
TTC6.900▼ −2,82%0,0−0,0
SEB47.000▼ −3,09%0,10,0
CTB25.400▼ −3,42%0,10,0
HGM278.100▼ −3,44%0,90,0
NVB11.000▼ −3,51%7,7+0,4
PVS27.500▼ −3,51%156,9−34,8
BNA8.100▼ −3,57%0,20,0
ITQ2.700▼ −3,57%1,10,0
IPA13.300▼ −3,62%1,9−0,0
BKC39.200▼ −3,69%1,60,0
VC27.700▼ −3,75%6,1+0,4
API6.900▼ −4,17%3,20,0
HUT12.700▼ −4,51%30,9−10,1
PLC25.000▼ −4,58%22,2+1,7
VMS18.100▼ −4,74%0,00,0
PMS33.700▼ −5,34%0,10,0
TFC74.000▼ −5,61%5,3+0,1
VSM15.800▼ −5,95%0,00,0
MBG3.100▼ −6,06%0,9+0,0
VHE4.400▼ −6,38%2,00,0
TTT29.500▼ −6,94%0,00,0
AME4.600▼ −8,00%0,00,0
PTD5.600▼ −8,20%0,00,0
PRC22.100▼ −9,43%0,50,0
MKV9.400▼ −9,62%0,10,0
TKU14.700▼ −9,82%0,00,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo phiên

Đơn vị: điểm

21021522022524-428-45-57-59-513-515-519-521-523-527-530-5Phiên 24-4-2025: mở 211, cao 213, thấp 210, đóng 211,07Phiên 25-4-2025: mở 211, cao 212, thấp 210, đóng 211,72Phiên 28-4-2025: mở 212, cao 213, thấp 211, đóng 211,45Phiên 29-4-2025: mở 211, cao 213, thấp 211, đóng 211,94Phiên 5-5-2025: mở 213, cao 213, thấp 211, đóng 212,81Phiên 6-5-2025: mở 212, cao 214, thấp 212, đóng 212,89Phiên 7-5-2025: mở 213, cao 214, thấp 212, đóng 213,41Phiên 8-5-2025: mở 214, cao 215, thấp 214, đóng 215,21Phiên 9-5-2025: mở 215, cao 216, thấp 213, đóng 214,13Phiên 12-5-2025: mở 214, cao 216, thấp 214, đóng 216,04Phiên 13-5-2025: mở 217, cao 219, thấp 217, đóng 217,93Phiên 14-5-2025: mở 218, cao 219, thấp 217, đóng 218,88Phiên 15-5-2025: mở 219, cao 220, thấp 217, đóng 219,28Phiên 16-5-2025: mở 219, cao 221, thấp 218, đóng 218,69Phiên 19-5-2025: mở 219, cao 219, thấp 217, đóng 217,24Phiên 20-5-2025: mở 217, cao 218, thấp 216, đóng 217,70Phiên 21-5-2025: mở 218, cao 219, thấp 216, đóng 217,46Phiên 22-5-2025: mở 217, cao 218, thấp 216, đóng 216,79Phiên 23-5-2025: mở 217, cao 218, thấp 216, đóng 216,32Phiên 26-5-2025: mở 216, cao 219, thấp 215, đóng 219,41Phiên 27-5-2025: mở 220, cao 222, thấp 220, đóng 221,79Phiên 28-5-2025: mở 222, cao 225, thấp 222, đóng 223,56Phiên 29-5-2025: mở 225, cao 226, thấp 223, đóng 224,30Phiên 30-5-2025: mở 225, cao 225, thấp 222, đóng 223,22223,22

Phiên 30-5-2025: HNX-Index đóng cửa 223,22 điểm, -1,08 điểm (-0,48%) so với phiên 29-5-2025. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

-50024-428-45-57-59-513-515-519-521-523-527-530-5Phiên 24-4-2025: -10Phiên 25-4-2025: -24Phiên 28-4-2025: 20Phiên 29-4-2025: -71Phiên 5-5-2025: -22Phiên 6-5-2025: 20Phiên 7-5-2025: 4Phiên 8-5-2025: 7Phiên 9-5-2025: 1Phiên 12-5-2025: -0Phiên 13-5-2025: 21Phiên 14-5-2025: 7Phiên 15-5-2025: -25Phiên 16-5-2025: -8Phiên 19-5-2025: 20Phiên 20-5-2025: -53Phiên 21-5-2025: -51Phiên 22-5-2025: -51Phiên 23-5-2025: -48Phiên 26-5-2025: -14Phiên 27-5-2025: -61Phiên 28-5-2025: 24Phiên 29-5-2025: -4Phiên 30-5-2025: -26-26

Phiên 30-5-2025: khối ngoại bán ròng 26 tỉ đồng, phiên liền trước bán ròng 4 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

05001.0001.50024-428-45-57-59-513-515-519-521-523-527-530-5Phiên 24-4-2025: 924Phiên 25-4-2025: 740Phiên 28-4-2025: 477Phiên 29-4-2025: 664Phiên 5-5-2025: 614Phiên 6-5-2025: 972Phiên 7-5-2025: 873Phiên 8-5-2025: 1.042Phiên 9-5-2025: 366Phiên 12-5-2025: 467Phiên 13-5-2025: 850Phiên 14-5-2025: 1.103Phiên 15-5-2025: 1.056Phiên 16-5-2025: 731Phiên 19-5-2025: 552Phiên 20-5-2025: 772Phiên 21-5-2025: 924Phiên 22-5-2025: 1.055Phiên 23-5-2025: 924Phiên 26-5-2025: 1.020Phiên 27-5-2025: 1.697Phiên 28-5-2025: 1.262Phiên 29-5-2025: 587Phiên 30-5-2025: 1.3841.384

Phiên 30-5-2025: giá trị 1.384 tỉ đồng, +136,0% so với phiên liền trước (587 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

01.0002.00024-428-45-57-59-513-515-519-521-523-527-530-5Phiên 24-4-2025: 1.037Phiên 25-4-2025: 849Phiên 28-4-2025: 721Phiên 29-4-2025: 766Phiên 5-5-2025: 724Phiên 6-5-2025: 1.070Phiên 7-5-2025: 961Phiên 8-5-2025: 1.124Phiên 9-5-2025: 856Phiên 12-5-2025: 937Phiên 13-5-2025: 1.656Phiên 14-5-2025: 1.468Phiên 15-5-2025: 1.359Phiên 16-5-2025: 1.146Phiên 19-5-2025: 947Phiên 20-5-2025: 900Phiên 21-5-2025: 1.062Phiên 22-5-2025: 1.474Phiên 23-5-2025: 1.165Phiên 26-5-2025: 1.241Phiên 27-5-2025: 2.049Phiên 28-5-2025: 1.631Phiên 29-5-2025: 1.315Phiên 30-5-2025: 1.6551.655

Phiên 30-5-2025: giá trị 1.655 tỉ đồng, thỏa thuận chiếm 16,3%; phiên liền trước 1.315 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Phiên 30-5-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Bia+1,83%
Thép+0,76%
Ô tô0,00%
Nhôm0,00%
Du lịch-4,89%

Phiên 30-5-2025: Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sản tăng mạnh nhất trong 19 ngành lớn, +1,05%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 phiên tới phiên 30-5-2025

PhiênĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
30-5-2025223,22▼ −1,08▼ −0,48%1.648−25,9
29-5-2025224,30▲ +0,74▲ +0,33%1.310−4,5
28-5-2025223,56▲ +1,77▲ +0,80%1.624+24,2
27-5-2025221,79▲ +2,38▲ +1,08%2.020−60,8
26-5-2025219,41▲ +3,09▲ +1,43%1.223−14,3
23-5-2025216,32▼ −0,47▼ −0,22%1.159−47,8
22-5-2025216,79▼ −0,67▼ −0,31%1.463−51,2
21-5-2025217,46▼ −0,24▼ −0,11%1.068−50,8
20-5-2025217,70▲ +0,46▲ +0,21%899−53,0
19-5-2025217,24▼ −1,45▼ −0,66%950+20,2
16-5-2025218,69▼ −0,59▼ −0,27%1.150−8,4
15-5-2025219,28▲ +0,40▲ +0,18%1.339−25,0
14-5-2025218,88▲ +0,95▲ +0,44%1.461+6,5
13-5-2025217,93▲ +1,89▲ +0,87%1.646+20,9
12-5-2025216,04▲ +1,91▲ +0,89%927−0,4
9-5-2025214,13▼ −1,08▼ −0,50%851+0,8
8-5-2025215,21▲ +1,80▲ +0,84%1.112+6,8
7-5-2025213,41▲ +0,52▲ +0,24%946+3,9
6-5-2025212,89▲ +0,08▲ +0,04%1.060+19,7
5-5-2025212,81▲ +0,87▲ +0,41%722−22,1
29-4-2025211,94▲ +0,49▲ +0,23%734−71,0
28-4-2025211,45▼ −0,27▼ −0,13%717+20,0
25-4-2025211,72▲ +0,65▲ +0,31%838−23,7
24-4-2025211,07▼ −0,38▼ −0,18%1.039−10,1

Bấm vào phiên để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa phiên liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm