Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Phiên 14-7-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Phiên 14-7-2025, HNX-Index đóng cửa ở 239,61 điểm, tăng 0,80 điểm (0,33%) so với phiên trước. Trên sàn HNX có 86 cổ phiếu tăng giá, 85 cổ phiếu giảm giá và 56 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX đạt 2.266 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 52,9 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở SHS (20,9 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở IDC (2,8 tỉ đồng).

Trong phiên, SFN tăng mạnh nhất (+9,94%), VMS giảm mạnh nhất (−10,00%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Phiên 14-7-2025 · HNX-Index ▲ +0,80 điểm (▲ +0,33%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 1 phiên · 86 tăng, 85 giảm, 56 đứng giá · xếp hạng 227 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Phiên 14-7-2025 · Đơn vị: %
SFN+9,94%
APS+9,86%
SDN+9,79%
AME+9,72%
IDJ+9,43%
API+9,09%
ATS+8,97%
TSB+8,94%
NRC+6,90%
INN+6,55%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Phiên 14-7-2025 · Đơn vị: %
VMS-10,00%
MAS-9,76%
MED-9,69%
NFC-9,69%
CTB-8,92%
PTX-8,44%
PJC-8,30%
MCO-7,53%
PGT-7,37%
CMC-7,07%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Phiên 14-7-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1CEO636,728,119.300+3,21%-15,6
2SHS471,420,814.700+0,68%-20,9
3MBS246,710,929.500+0,68%-10,6
4PVS173,77,733.300+0,60%+0,5
5VFS54,42,420.500-0,49%-2,6
6IDC46,52,146.400+0,43%+2,8
7BVS46,12,036.100+3,74%+2,1
8VGS45,12,029.100+1,39%+0,2
9HUT39,91,813.900+2,21%+0,5
10TNG32,21,420.700+0,98%-3,8

Phiên 14-7-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 79,1% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (2.266 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Phiên 14-7-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 1 phiên · cả sàn bán ròng 52,9 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 14-7-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
IDC+2,8 tỉ
TIG+2,7 tỉ
BVS+2,1 tỉ
DTD+1,8 tỉ
HUT+0,5 tỉ
PVS+0,5 tỉ
PVB+0,3 tỉ
APS+0,2 tỉ
VGS+0,2 tỉ
PLC+0,1 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 14-7-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
SHS-20,9 tỉ
CEO-15,6 tỉ
MBS-10,6 tỉ
TNG-3,8 tỉ
VFS-2,6 tỉ
VC3-2,3 tỉ
LAS-1,9 tỉ
VC2-1,2 tỉ
VCS-1,0 tỉ
API-0,8 tỉ
Bảng đầy đủ 298 cổ phiếu HNX — Phiên 14-7-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
SFN19.900▲ +9,94%0,00,0
APS7.800▲ +9,86%20,5+0,2
SDN25.800▲ +9,79%0,00,0
AME7.900▲ +9,72%0,00,0
IDJ5.800▲ +9,43%24,0−0,1
API8.400▲ +9,09%18,4−0,8
ATS15.800▲ +8,97%0,00,0
TSB39.000▲ +8,94%0,4+0,0
NRC6.200▲ +6,90%13,3−0,0
INN61.800▲ +6,55%0,90,0
ICG10.500▲ +6,06%0,30,0
GLT22.900▲ +6,02%0,00,0
UNI9.000▲ +5,88%0,00,0
LDP11.600▲ +5,45%7,80,0
TPP10.500▲ +5,00%0,1−0,0
SMT9.400▲ +4,44%0,00,0
SEB48.500▲ +4,30%0,00,0
CAN39.300▲ +4,24%0,00,0
BVS36.100▲ +3,74%46,1+2,1
PV22.800▲ +3,70%0,60,0
PPP21.100▲ +3,43%0,00,0
CEO19.300▲ +3,21%636,7−15,6
TTL9.900▲ +3,12%0,00,0
X2013.400▲ +3,08%0,00,0
L1433.200▲ +2,79%14,1−0,7
TIG7.600▲ +2,70%17,0+2,7
HLD15.800▲ +2,60%0,7−0,2
V1211.900▲ +2,59%0,00,0
BAB12.200▲ +2,52%0,10,0
BXH12.500▲ +2,46%0,00,0
VC28.400▲ +2,44%15,8−1,2
SVN4.300▲ +2,38%1,80,0
VIT18.200▲ +2,25%0,10,0
AMC18.400▲ +2,22%0,00,0
HUT13.900▲ +2,21%39,9+0,5
PRC18.600▲ +2,20%0,30,0
VC79.300▲ +2,20%5,1−0,2
HDA4.700▲ +2,17%0,00,0
PPY9.400▲ +2,17%0,00,0
SED25.100▲ +2,03%0,40,0
BTS5.100▲ +2,00%0,10,0
SJ110.900▲ +1,87%0,00,0
DHP11.500▲ +1,77%0,00,0
DTD17.700▲ +1,72%13,9+1,8
MEL6.000▲ +1,69%0,0−0,0
PSD12.200▲ +1,67%0,80,0
TTC6.100▲ +1,67%0,00,0
PDB12.300▲ +1,65%0,00,0
MAC19.500▲ +1,56%0,20,0
PVG6.800▲ +1,49%0,50,0
VIG6.900▲ +1,47%8,9+0,0
VGS29.100▲ +1,39%45,1+0,2
SCI7.600▲ +1,33%0,4−0,0
DIH16.700▲ +1,21%0,20,0
PLC25.300▲ +1,20%7,1+0,1
VIF17.100▲ +1,18%0,10,0
CPC17.300▲ +1,17%0,00,0
DTG17.500▲ +1,16%0,10,0
BAX35.400▲ +1,14%0,00,0
VCC9.100▲ +1,11%0,00,0
PTS9.400▲ +1,08%0,10,0
CIA9.700▲ +1,04%0,00,0
TVC9.800▲ +1,03%3,80,0
TNG20.700▲ +0,98%32,2−3,8
NDN11.100▲ +0,91%8,7−0,1
PMB11.100▲ +0,91%0,20,0
PPS11.500▲ +0,88%0,0+0,0
S5558.000▲ +0,87%0,40,0
SD911.600▲ +0,87%0,10,0
L4023.800▲ +0,85%1,90,0
TV312.000▲ +0,84%0,30,0
CCR12.400▲ +0,81%0,00,0
VNF14.200▲ +0,71%0,50,0
TV414.600▲ +0,69%0,10,0
SHS14.700▲ +0,68%471,4−20,9
MBS29.500▲ +0,68%246,7−10,6
L1829.900▲ +0,67%2,60,0
PVB30.500▲ +0,66%11,5+0,3
VTZ16.500▲ +0,61%20,7−0,1
PVS33.300▲ +0,60%173,7+0,5
SGD18.600▲ +0,54%0,00,0
PRE20.000▲ +0,50%0,3−0,0
SZB41.800▲ +0,48%1,20,0
IDC46.400▲ +0,43%46,5+2,8
PVI58.600▲ +0,34%1,50,0
LHC73.900▲ +0,14%0,20,0
ADC20.200■ 0,00%0,00,0
ALT12.900■ 0,00%0,00,0
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
ARM28.200■ 0,00%0,00,0
BBS22.000■ 0,00%0,00,0
BCF38.500■ 0,00%0,00,0
BED25.800■ 0,00%0,00,0
BNA7.500■ 0,00%0,70,0
BPC11.100■ 0,00%0,00,0
BTW53.000■ 0,00%0,00,0
CAP39.400■ 0,00%0,70,0
CAR18.000■ 0,00%0,00,0
CET4.400■ 0,00%0,00,0
CJC24.000■ 0,00%0,00,0
CKV12.100■ 0,00%0,00,0
CLM77.800■ 0,00%0,00,0
CTT17.700■ 0,00%0,00,0
CX89.200■ 0,00%0,00,0
D1110.400■ 0,00%0,00,0
DAD18.000■ 0,00%0,0−0,0
DAE14.900■ 0,00%0,00,0
DHT82.200■ 0,00%1,30,0
DNC68.900■ 0,00%0,00,0
DNP19.500■ 0,00%0,00,0
DS35.600■ 0,00%0,00,0
DVM7.000■ 0,00%1,70,0
DXP9.600■ 0,00%1,80,0
EBS11.500■ 0,00%0,00,0
ECI13.200■ 0,00%0,00,0
EID26.100■ 0,00%0,10,0
EVS6.400■ 0,00%2,00,0
FID2.300■ 0,00%0,00,0
GDW32.200■ 0,00%0,00,0
GMA53.500■ 0,00%0,00,0
GMX18.000■ 0,00%0,00,0
HAD16.000■ 0,00%0,00,0
HCT12.000■ 0,00%0,00,0
HEV15.000■ 0,00%0,00,0
HLC11.400■ 0,00%0,1+0,0
HMH15.500■ 0,00%0,1−0,1
HTC25.700■ 0,00%0,00,0
IDV26.500■ 0,00%0,9+0,0
INC29.200■ 0,00%0,00,0
ITQ2.800■ 0,00%1,00,0
IVS9.500■ 0,00%1,1+0,0
KHS27.300■ 0,00%0,30,0
KKC6.000■ 0,00%0,00,0
KMT11.700■ 0,00%0,00,0
KSD5.600■ 0,00%0,00,0
KST13.500■ 0,00%0,00,0
KTS49.800■ 0,00%0,00,0
LBE29.000■ 0,00%0,00,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
LIG3.400■ 0,00%3,90,0
MBG3.400■ 0,00%1,80,0
MCC12.500■ 0,00%0,00,0
MCF7.600■ 0,00%0,00,0
MST6.200■ 0,00%24,10,0
NBW34.000■ 0,00%0,00,0
NDX5.500■ 0,00%0,00,0
NHC17.500■ 0,00%0,00,0
NTH52.000■ 0,00%0,00,0
OCH6.300■ 0,00%0,4+0,0
PBP13.000■ 0,00%0,00,0
PCT11.500■ 0,00%0,00,0
PEN9.000■ 0,00%0,00,0
PGS37.100■ 0,00%0,00,0
PHN68.000■ 0,00%0,00,0
PIA29.200■ 0,00%0,00,0
PIC19.600■ 0,00%0,50,0
PMP14.800■ 0,00%0,00,0
POT18.000■ 0,00%0,00,0
PPE11.600■ 0,00%0,00,0
PSC10.900■ 0,00%0,00,0
PSE11.800■ 0,00%0,00,0
PSI7.400■ 0,00%2,2−0,1
PSW8.200■ 0,00%0,00,0
PTD6.300■ 0,00%0,00,0
QST30.000■ 0,00%0,00,0
QTC17.000■ 0,00%0,00,0
RCL13.800■ 0,00%0,00,0
S997.700■ 0,00%5,9−0,0
SD58.900■ 0,00%0,00,0
SDC7.700■ 0,00%0,00,0
SDG15.600■ 0,00%0,00,0
SDU16.800■ 0,00%0,00,0
SGH25.700■ 0,00%0,00,0
SHE7.600■ 0,00%0,10,0
SMN12.700■ 0,00%0,00,0
SPC9.200■ 0,00%0,00,0
SRA3.500■ 0,00%0,00,0
SSM6.000■ 0,00%0,00,0
STC17.000■ 0,00%0,00,0
TA913.600■ 0,00%0,40,0
TDT6.900■ 0,00%0,50,0
TET27.100■ 0,00%0,00,0
TFC77.100■ 0,00%0,00,0
THD28.100■ 0,00%0,30,0
THS16.500■ 0,00%0,00,0
THT8.600■ 0,00%0,2+0,0
TJC17.800■ 0,00%0,00,0
TKU14.500■ 0,00%0,1+0,0
TMC7.900■ 0,00%0,00,0
TMX9.300■ 0,00%0,1−0,1
TOT17.500■ 0,00%0,00,0
TTH2.700■ 0,00%0,30,0
TTT31.000■ 0,00%0,00,0
V217.200■ 0,00%0,00,0
VBC20.400■ 0,00%0,00,0
VC19.900■ 0,00%0,00,0
VC328.400■ 0,00%20,3−2,3
VC624.500■ 0,00%0,00,0
VC94.100■ 0,00%0,00,0
VDL10.700■ 0,00%0,00,0
VE13.500■ 0,00%0,00,0
VE38.600■ 0,00%0,00,0
VE4259.400■ 0,00%0,00,0
VHE4.200■ 0,00%0,30,0
VHL11.000■ 0,00%0,00,0
VLA10.900■ 0,00%0,00,0
VMC6.600■ 0,00%0,10,0
VNR21.900■ 0,00%0,3−0,0
VNT24.400■ 0,00%0,00,0
VSA23.000■ 0,00%0,00,0
VTJ3.700■ 0,00%0,00,0
VTV11.700■ 0,00%0,3+0,0
WCS417.300■ 0,00%0,00,0
HVT36.500▼ −0,27%2,00,0
TMB69.300▼ −0,29%0,20,0
PMS33.000▼ −0,30%0,00,0
KSF65.500▼ −0,30%10,3+0,0
NET80.900▼ −0,37%0,00,0
PMC107.500▼ −0,37%0,00,0
VCS49.600▼ −0,40%5,9−1,0
PTI23.400▼ −0,43%0,0−0,0
PCE21.400▼ −0,47%0,10,0
VFS20.500▼ −0,49%54,4−2,6
VNC35.900▼ −0,55%0,20,0
DP353.000▼ −0,56%0,90,0
CST16.300▼ −0,61%0,90,0
CDN31.700▼ −0,63%0,10,0
HAT45.300▼ −0,66%0,00,0
KDM14.200▼ −0,70%0,40,0
SAF55.000▼ −0,72%0,00,0
NAG13.200▼ −0,75%5,8−0,0
SCG64.600▼ −0,77%1,60,0
KSV165.200▼ −0,78%5,30,0
DTK12.300▼ −0,81%0,00,0
PVC11.600▼ −0,85%20,60,0
SLS196.200▼ −0,86%0,6+0,1
CSC21.700▼ −0,91%0,50,0
TVD10.700▼ −0,93%0,4+0,0
NBP10.200▼ −0,97%0,10,0
VGP30.100▼ −0,99%0,60,0
BKC40.100▼ −0,99%1,10,0
NAP10.000▼ −0,99%0,00,0
HGM276.800▼ −1,04%2,6+0,0
NTP65.900▼ −1,05%12,3−0,6
STP9.100▼ −1,09%0,00,0
TD69.100▼ −1,09%0,50,0
CTP16.800▼ −1,18%0,60,0
DL18.200▼ −1,20%13,4−0,8
DST8.200▼ −1,20%5,20,0
BCC7.900▼ −1,25%1,20,0
VTH7.900▼ −1,25%0,10,0
VCM7.700▼ −1,28%0,00,0
CAG7.500▼ −1,32%0,00,0
C696.400▼ −1,54%2,2−0,1
SJE18.000▼ −1,64%0,50,0
HJS28.200▼ −1,74%0,10,0
MDC11.000▼ −1,79%0,10,0
ONE5.300▼ −1,85%0,00,0
WSS5.200▼ −1,89%0,00,0
LAS20.100▼ −1,95%31,9−1,9
NBC10.000▼ −1,96%0,90,0
GIC14.900▼ −1,97%0,00,0
IPA14.700▼ −2,00%5,5+0,0
THB9.800▼ −2,00%0,00,0
TXM4.900▼ −2,00%0,00,0
MKV9.600▼ −2,04%0,00,0
PPT13.300▼ −2,21%3,10,0
SGC105.500▼ −2,22%0,20,0
HOM4.000▼ −2,44%0,20,0
DC27.400▼ −2,63%0,00,0
HBS7.000▼ −2,78%0,60,0
HKT10.100▼ −2,88%0,10,0
HCC18.400▼ −3,16%0,00,0
CMS8.900▼ −3,26%3,60,0
MVB17.600▼ −3,30%0,3−0,0
VTC8.400▼ −3,45%0,10,0
HHC109.000▼ −3,54%0,10,0
CLH21.000▼ −3,67%0,00,0
HMR12.300▼ −3,91%0,80,0
VSM14.600▼ −3,95%0,2−0,0
NSH4.400▼ −4,35%0,60,0
PGN6.600▼ −4,35%1,4+0,0
GKM4.300▼ −4,44%3,4+0,0
NVB14.900▼ −4,49%15,9−0,8
MIC29.600▼ −4,52%0,40,0
PCH19.900▼ −5,24%4,60,0
NST11.900▼ −5,56%0,00,0
SHN6.000▼ −6,25%0,00,0
CMC9.200▼ −7,07%0,20,0
PGT8.800▼ −7,37%0,10,0
MCO8.600▼ −7,53%0,70,0
PJC26.500▼ −8,30%0,0+0,0
PTX20.600▼ −8,44%0,00,0
CTB24.500▼ −8,92%0,00,0
NFC55.000▼ −9,69%0,00,0
MED23.300▼ −9,69%0,00,0
MAS34.200▼ −9,76%0,00,0
VMS19.800▼ −10,00%0,00,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo phiên

Đơn vị: điểm

22523023524011-613-617-619-623-625-627-61-73-77-79-714-7Phiên 11-6-2025: mở 226, cao 227, thấp 225, đóng 226,23Phiên 12-6-2025: mở 227, cao 228, thấp 226, đóng 227,73Phiên 13-6-2025: mở 228, cao 228, thấp 223, đóng 224,82Phiên 16-6-2025: mở 225, cao 228, thấp 225, đóng 228,12Phiên 17-6-2025: mở 228, cao 229, thấp 227, đóng 228,24Phiên 18-6-2025: mở 229, cao 229, thấp 227, đóng 228,20Phiên 19-6-2025: mở 228, cao 229, thấp 227, đóng 227,56Phiên 20-6-2025: mở 228, cao 229, thấp 226, đóng 227,07Phiên 23-6-2025: mở 227, cao 227, thấp 226, đóng 227,42Phiên 24-6-2025: mở 227, cao 228, thấp 227, đóng 227,79Phiên 25-6-2025: mở 228, cao 229, thấp 227, đóng 227,66Phiên 26-6-2025: mở 228, cao 228, thấp 227, đóng 227,70Phiên 27-6-2025: mở 228, cao 229, thấp 227, đóng 227,81Phiên 30-6-2025: mở 228, cao 229, thấp 228, đóng 229,22Phiên 1-7-2025: mở 229, cao 230, thấp 228, đóng 228,45Phiên 2-7-2025: mở 228, cao 232, thấp 228, đóng 231,62Phiên 3-7-2025: mở 232, cao 233, thấp 230, đóng 230,93Phiên 4-7-2025: mở 231, cao 233, thấp 231, đóng 232,51Phiên 7-7-2025: mở 233, cao 236, thấp 233, đóng 235,90Phiên 8-7-2025: mở 237, cao 238, thấp 236, đóng 237,68Phiên 9-7-2025: mở 238, cao 240, thấp 238, đóng 238,63Phiên 10-7-2025: mở 239, cao 240, thấp 238, đóng 238,44Phiên 11-7-2025: mở 239, cao 240, thấp 238, đóng 238,81Phiên 14-7-2025: mở 239, cao 240, thấp 237, đóng 239,61239,61

Phiên 14-7-2025: HNX-Index đóng cửa 239,61 điểm, +0,80 điểm (+0,33%) so với phiên 11-7-2025. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

-100010011-613-617-619-623-625-627-61-73-77-79-714-7Phiên 11-6-2025: -2Phiên 12-6-2025: -8Phiên 13-6-2025: -36Phiên 16-6-2025: -5Phiên 17-6-2025: 38Phiên 18-6-2025: 25Phiên 19-6-2025: 22Phiên 20-6-2025: -1Phiên 23-6-2025: -45Phiên 24-6-2025: -103Phiên 25-6-2025: -14Phiên 26-6-2025: -47Phiên 27-6-2025: -59Phiên 30-6-2025: -37Phiên 1-7-2025: -2Phiên 2-7-2025: 73Phiên 3-7-2025: 140Phiên 4-7-2025: 75Phiên 7-7-2025: 66Phiên 8-7-2025: 4Phiên 9-7-2025: 28Phiên 10-7-2025: -39Phiên 11-7-2025: 14Phiên 14-7-2025: -53-53

Phiên 14-7-2025: khối ngoại bán ròng 53 tỉ đồng, phiên liền trước mua ròng 14 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

01.0002.00011-613-617-619-623-625-627-61-73-77-79-714-7Phiên 11-6-2025: 1.081Phiên 12-6-2025: 1.133Phiên 13-6-2025: 2.612Phiên 16-6-2025: 925Phiên 17-6-2025: 1.551Phiên 18-6-2025: 1.140Phiên 19-6-2025: 497Phiên 20-6-2025: 960Phiên 23-6-2025: 1.224Phiên 24-6-2025: 1.658Phiên 25-6-2025: 714Phiên 26-6-2025: 937Phiên 27-6-2025: 659Phiên 30-6-2025: 932Phiên 1-7-2025: 1.165Phiên 2-7-2025: 1.578Phiên 3-7-2025: 1.916Phiên 4-7-2025: 1.200Phiên 7-7-2025: 1.346Phiên 8-7-2025: 1.234Phiên 9-7-2025: 1.617Phiên 10-7-2025: 1.660Phiên 11-7-2025: 1.975Phiên 14-7-2025: 1.4691.469

Phiên 14-7-2025: giá trị 1.469 tỉ đồng, -25,6% so với phiên liền trước (1.975 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

01.0002.00011-613-617-619-623-625-627-61-73-77-79-714-7Phiên 11-6-2025: 1.215Phiên 12-6-2025: 1.300Phiên 13-6-2025: 2.806Phiên 16-6-2025: 1.554Phiên 17-6-2025: 1.737Phiên 18-6-2025: 1.358Phiên 19-6-2025: 1.506Phiên 20-6-2025: 1.333Phiên 23-6-2025: 1.796Phiên 24-6-2025: 2.294Phiên 25-6-2025: 1.899Phiên 26-6-2025: 1.353Phiên 27-6-2025: 1.293Phiên 30-6-2025: 1.280Phiên 1-7-2025: 1.405Phiên 2-7-2025: 1.907Phiên 3-7-2025: 2.580Phiên 4-7-2025: 1.539Phiên 7-7-2025: 2.202Phiên 8-7-2025: 1.836Phiên 9-7-2025: 2.757Phiên 10-7-2025: 2.124Phiên 11-7-2025: 2.370Phiên 14-7-2025: 2.2722.272

Phiên 14-7-2025: giá trị 2.272 tỉ đồng, thỏa thuận chiếm 35,4%; phiên liền trước 2.370 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Phiên 14-7-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Thép+1,23%
Bia-1,00%
Nhôm-4,35%
Ô tô-7,07%

Phiên 14-7-2025: Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sản tăng mạnh nhất trong 19 ngành lớn, +1,73%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 phiên tới phiên 14-7-2025

PhiênĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
14-7-2025239,61▲ +0,80▲ +0,33%2.266−52,9
11-7-2025238,81▲ +0,37▲ +0,16%2.364+13,9
10-7-2025238,44▼ −0,19▼ −0,08%2.118−39,3
9-7-2025238,63▲ +0,95▲ +0,40%2.765+27,8
8-7-2025237,68▲ +1,78▲ +0,75%1.833+4,5
7-7-2025235,90▲ +3,39▲ +1,46%2.197+66,3
4-7-2025232,51▲ +1,58▲ +0,68%1.537+75,0
3-7-2025230,93▼ −0,69▼ −0,30%2.578+140,2
2-7-2025231,62▲ +3,17▲ +1,39%1.905+72,8
1-7-2025228,45▼ −0,77▼ −0,34%1.404−2,3
30-6-2025229,22▲ +1,41▲ +0,62%1.280−37,3
27-6-2025227,81▲ +0,11▲ +0,05%1.293−58,7
26-6-2025227,70▲ +0,04▲ +0,02%1.351−47,1
25-6-2025227,66▼ −0,13▼ −0,06%1.897−14,1
24-6-2025227,79▲ +0,37▲ +0,16%2.290−103,0
23-6-2025227,42▲ +0,35▲ +0,15%1.790−44,7
20-6-2025227,07▼ −0,49▼ −0,22%1.324−0,8
19-6-2025227,56▼ −0,64▼ −0,28%1.499+22,3
18-6-2025228,20▼ −0,04▼ −0,02%1.342+25,2
17-6-2025228,24▲ +0,12▲ +0,05%1.732+38,4
16-6-2025228,12▲ +3,30▲ +1,47%1.554−4,8
13-6-2025224,82▼ −2,91▼ −1,28%2.804−35,7
12-6-2025227,73▲ +1,50▲ +0,66%1.296−8,3
11-6-2025226,23▼ −0,17▼ −0,08%1.214−1,8

Bấm vào phiên để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa phiên liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm