Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Phiên 22-8-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Phiên 22-8-2025, HNX-Index đóng cửa ở 272,48 điểm, giảm 11,91 điểm (4,19%) so với phiên trước. Trên sàn HNX có 33 cổ phiếu tăng giá, 148 cổ phiếu giảm giá và 46 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX đạt 4.280 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 44,4 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở IDC (27,4 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở CEO (38,5 tỉ đồng).

Trong phiên, SGD tăng mạnh nhất (+10,00%), IPA giảm mạnh nhất (−10,00%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Phiên 22-8-2025 · HNX-Index ▼ −11,91 điểm (▼ −4,19%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 1 phiên · 33 tăng, 148 giảm, 46 đứng giá · xếp hạng 227 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Phiên 22-8-2025 · Đơn vị: %
SGD+10,00%
VDL+9,80%
BXH+9,79%
LDP+9,73%
HKT+9,60%
GMX+7,23%
PTX+5,88%
FID+5,56%
HDA+3,33%
NST+2,99%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Phiên 22-8-2025 · Đơn vị: %
IPA-10,00%
GKM-10,00%
VE1-10,00%
HUT-9,90%
L14-9,83%
THS-9,49%
NAG-9,32%
QST-9,09%
API-8,89%
NVB-8,79%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Phiên 22-8-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS1.170,427,325.100-5,64%-18,9
2CEO990,923,223.500-5,24%+38,5
3MBS384,59,038.100-6,39%-13,9
4PVS280,26,534.200-2,29%-12,1
5HUT166,93,917.300-9,90%+3,5
6IDC138,23,243.300-6,68%-27,4
7VFS97,32,319.400-1,02%-4,5
8VGS79,01,828.400-4,70%+6,7
9L1473,91,741.300-9,83%-3,6
10NVB58,41,416.600-8,79%-4,9

Phiên 22-8-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 80,4% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (4.280 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Phiên 22-8-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 1 phiên · cả sàn bán ròng 44,4 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 22-8-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
CEO+38,5 tỉ
VGS+6,7 tỉ
HUT+3,5 tỉ
IDJ+3,1 tỉ
APS+2,1 tỉ
NTP+2,0 tỉ
IPA+1,4 tỉ
C69+1,3 tỉ
VTZ+0,9 tỉ
DL1+0,7 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 22-8-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
IDC-27,4 tỉ
SHS-18,9 tỉ
MBS-13,9 tỉ
PVS-12,1 tỉ
TIG-6,6 tỉ
NVB-4,9 tỉ
VFS-4,5 tỉ
L14-3,6 tỉ
VC3-3,1 tỉ
VCS-2,0 tỉ
Bảng đầy đủ 298 cổ phiếu HNX — Phiên 22-8-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
SGD29.700▲ +10,00%0,60,0
VDL11.200▲ +9,80%0,00,0
BXH15.700▲ +9,79%0,00,0
LDP12.400▲ +9,73%13,20,0
HKT13.700▲ +9,60%0,00,0
GMX17.800▲ +7,23%0,10,0
PTX27.000▲ +5,88%0,00,0
FID1.900▲ +5,56%0,90,0
HDA6.200▲ +3,33%0,30,0
NST13.800▲ +2,99%0,2−0,0
HAD14.900▲ +2,76%0,00,0
PRE20.500▲ +2,50%0,7+0,2
AMC16.900▲ +2,42%0,00,0
SMT13.800▲ +2,22%0,20,0
X2013.900▲ +2,21%0,00,0
TXM4.800▲ +2,13%0,20,0
NFC52.800▲ +1,54%0,60,0
INN59.500▲ +1,54%0,20,0
KST13.500▲ +1,50%0,0−0,0
TA914.000▲ +1,45%0,20,0
BNA7.600▲ +1,33%3,50,0
CPC17.500▲ +1,16%0,00,0
VIT18.500▲ +1,09%0,20,0
PCH18.900▲ +1,07%2,60,0
CX89.800▲ +1,03%0,00,0
NTP60.300▲ +1,01%20,7+2,0
PMB11.000▲ +0,92%0,50,0
D1111.100▲ +0,91%0,00,0
NET78.000▲ +0,91%0,6+0,1
TFC67.500▲ +0,75%0,00,0
VNC32.200▲ +0,62%0,00,0
VC635.000▲ +0,57%0,0+0,0
SZB36.600▲ +0,27%0,70,0
ADC19.000■ 0,00%0,00,0
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
ARM28.200■ 0,00%0,00,0
ATS15.600■ 0,00%0,00,0
BAX37.700■ 0,00%0,00,0
BBS13.000■ 0,00%0,00,0
BCF37.900■ 0,00%0,50,0
BED25.800■ 0,00%0,00,0
BPC14.800■ 0,00%0,00,0
BTS5.500■ 0,00%0,6+0,0
BTW63.100■ 0,00%0,00,0
CAR17.000■ 0,00%0,00,0
CCR13.000■ 0,00%0,00,0
CET4.800■ 0,00%0,00,0
CJC24.000■ 0,00%0,00,0
CKV12.200■ 0,00%0,00,0
CLH21.400■ 0,00%0,10,0
CTB26.300■ 0,00%0,00,0
CTT17.700■ 0,00%0,00,0
DAD18.000■ 0,00%0,00,0
DAE14.500■ 0,00%0,00,0
DC27.000■ 0,00%0,00,0
DHP12.000■ 0,00%0,0−0,0
DNC55.100■ 0,00%0,00,0
DS36.400■ 0,00%2,60,0
DST8.600■ 0,00%0,80,0
DTG14.600■ 0,00%0,00,0
GDW36.100■ 0,00%0,00,0
GMA55.500■ 0,00%0,00,0
HAT42.000■ 0,00%0,00,0
HCC25.500■ 0,00%0,1+0,0
HCT12.000■ 0,00%0,00,0
HEV10.300■ 0,00%0,00,0
HHC108.000■ 0,00%0,00,0
HMH17.200■ 0,00%0,00,0
HMR11.800■ 0,00%0,50,0
HTC27.300■ 0,00%0,00,0
INC24.900■ 0,00%0,00,0
KDM14.500■ 0,00%0,10,0
KHS22.200■ 0,00%0,20,0
KKC8.200■ 0,00%0,00,0
KMT12.300■ 0,00%0,00,0
L4026.400■ 0,00%5,40,0
LBE28.000■ 0,00%0,00,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
MAC19.000■ 0,00%0,00,0
MAS34.900■ 0,00%0,00,0
MCC12.500■ 0,00%0,00,0
MED22.800■ 0,00%0,00,0
MEL6.500■ 0,00%0,00,0
MKV9.700■ 0,00%0,10,0
NAP13.700■ 0,00%0,00,0
NBP10.300■ 0,00%0,00,0
NBW35.500■ 0,00%0,00,0
NDX6.000■ 0,00%0,30,0
NHC26.000■ 0,00%0,00,0
NSH4.600■ 0,00%0,8+0,0
PCT11.000■ 0,00%0,00,0
PEN10.000■ 0,00%0,00,0
PGS44.000■ 0,00%0,00,0
PHN66.000■ 0,00%0,00,0
PIA29.600■ 0,00%0,00,0
PJC26.600■ 0,00%0,00,0
PMP15.000■ 0,00%0,00,0
PPE10.800■ 0,00%0,00,0
PPS11.300■ 0,00%0,00,0
PPY9.200■ 0,00%0,00,0
PSW9.500■ 0,00%0,50,0
PTS9.500■ 0,00%0,00,0
QTC18.700■ 0,00%0,00,0
RCL13.300■ 0,00%0,00,0
S5564.000■ 0,00%0,00,0
SAF52.000■ 0,00%0,00,0
SD912.100■ 0,00%0,40,0
SDC7.900■ 0,00%0,00,0
SDG14.500■ 0,00%0,00,0
SDN28.000■ 0,00%0,00,0
SDU18.700■ 0,00%0,00,0
SEB47.500■ 0,00%0,00,0
SED27.100■ 0,00%0,40,0
SFN18.200■ 0,00%0,00,0
SGH27.000■ 0,00%0,00,0
SHE7.200■ 0,00%0,00,0
SJ111.700■ 0,00%0,00,0
SMN12.000■ 0,00%0,00,0
SPC10.700■ 0,00%0,00,0
SRA3.200■ 0,00%1,50,0
SSM5.600■ 0,00%0,00,0
STC17.000■ 0,00%0,00,0
STP8.900■ 0,00%0,00,0
TDT7.100■ 0,00%1,00,0
TET29.800■ 0,00%0,00,0
THB10.600■ 0,00%0,00,0
THT8.400■ 0,00%0,10,0
TJC14.700■ 0,00%0,00,0
TMC7.800■ 0,00%0,00,0
TMX9.900■ 0,00%0,00,0
TPP11.000■ 0,00%0,00,0
TTC6.100■ 0,00%1,8−0,0
TTH2.900■ 0,00%0,90,0
TV316.900■ 0,00%0,20,0
TV415.500■ 0,00%0,10,0
V1211.800■ 0,00%0,00,0
VBC20.100■ 0,00%0,00,0
VE38.000■ 0,00%0,00,0
VE4259.400■ 0,00%0,00,0
VHE4.700■ 0,00%0,30,0
VHL11.000■ 0,00%0,00,0
VLA10.600■ 0,00%0,00,0
VMS29.000■ 0,00%0,00,0
VNR21.600■ 0,00%0,20,0
VNT40.000■ 0,00%0,00,0
VSM14.800■ 0,00%0,10,0
VTC8.200■ 0,00%0,00,0
VTH8.300■ 0,00%0,20,0
VTJ4.000■ 0,00%0,00,0
VTV12.000■ 0,00%0,2+0,0
SGC100.400▼ −0,10%0,00,0
CLM69.900▼ −0,14%0,00,0
PMC105.500▼ −0,28%0,10,0
TMB62.800▼ −0,32%0,40,0
SLS190.300▼ −0,47%0,2+0,0
CST15.200▼ −0,65%0,70,0
DHT86.000▼ −0,69%1,1−0,2
PVB28.600▼ −0,69%4,2+0,0
ICG13.700▼ −0,72%0,40,0
EID26.600▼ −0,75%0,00,0
THD26.300▼ −0,75%0,3−0,0
PBP13.100▼ −0,76%0,30,0
UNI11.400▼ −0,87%0,10,0
HLC11.200▼ −0,88%0,0+0,0
EBS11.100▼ −0,89%0,00,0
SCG64.600▼ −0,92%1,70,0
NTH52.000▼ −0,95%0,0+0,0
MDC10.300▼ −0,96%0,20,0
CIA9.800▼ −1,01%0,10,0
TVC9.800▼ −1,01%9,3−0,2
TNG19.500▼ −1,02%40,0−0,6
VFS19.400▼ −1,02%97,3−4,5
CAP38.000▼ −1,04%0,80,0
KSF76.000▼ −1,04%2,7+0,1
VTZ18.900▼ −1,05%38,7+0,9
IDV27.100▼ −1,09%1,20,0
PGT9.000▼ −1,10%0,00,0
PRC18.000▼ −1,10%0,20,0
TD68.700▼ −1,14%0,90,0
DIH16.600▼ −1,19%0,00,0
TOT16.600▼ −1,19%0,20,0
GIC16.000▼ −1,23%0,00,0
HVT32.000▼ −1,23%1,00,0
VIF15.900▼ −1,24%0,10,0
CAG7.500▼ −1,32%0,00,0
WSS7.400▼ −1,33%1,3−0,1
VGP28.300▼ −1,39%0,30,0
ECI14.000▼ −1,41%0,00,0
PPT13.800▼ −1,43%2,60,0
PVG6.700▼ −1,47%1,10,0
V216.700▼ −1,47%0,00,0
CDN31.500▼ −1,56%0,5−0,0
DP352.100▼ −1,70%0,10,0
PIC16.900▼ −1,74%0,30,0
VC327.700▼ −1,77%28,6−3,1
TSB38.600▼ −1,78%0,0+0,0
PLC26.900▼ −1,82%20,2+0,0
TVD10.300▼ −1,90%1,5+0,0
PCE25.600▼ −1,92%0,30,0
HGM300.100▼ −1,93%3,00,0
VNF15.000▼ −1,96%0,10,0
DNP19.500▼ −2,01%0,00,0
HJS29.200▼ −2,01%0,00,0
CSC22.800▼ −2,15%1,30,0
S998.900▼ −2,20%3,00,0
TTL8.800▼ −2,22%0,1+0,0
VCS48.400▼ −2,22%19,6−2,0
MVB17.500▼ −2,23%0,10,0
PVI64.900▼ −2,26%1,6−0,1
PVS34.200▼ −2,29%280,2−12,1
BCC8.400▼ −2,33%4,3−0,2
CMS8.400▼ −2,33%1,90,0
SVN4.000▼ −2,44%3,00,0
PSE11.900▼ −2,46%0,50,0
KTS42.900▼ −2,50%0,10,0
MCF7.500▼ −2,60%0,50,0
HBS7.300▼ −2,67%0,70,0
PDB17.900▼ −2,72%0,2−0,1
VCM7.100▼ −2,74%0,00,0
KSV157.000▼ −2,79%9,80,0
VMC6.600▼ −2,94%0,10,0
DL16.300▼ −3,08%11,4+0,7
LAS18.800▼ −3,09%21,9−0,5
NBC9.200▼ −3,16%1,3−0,1
ITQ3.000▼ −3,23%0,40,0
LHC100.000▼ −3,29%1,70,0
SJE23.500▼ −3,29%4,00,0
KSD5.800▼ −3,33%0,00,0
PGN5.700▼ −3,39%0,8+0,0
PMS33.100▼ −3,50%0,00,0
GLT19.200▼ −3,52%0,00,0
ONE5.300▼ −3,64%0,20,0
PSC10.400▼ −3,70%0,00,0
ALT12.800▼ −3,76%0,00,0
VSA22.600▼ −3,83%0,20,0
TKU12.500▼ −3,85%0,1−0,0
SD59.600▼ −4,00%0,00,0
POT21.000▼ −4,11%0,60,0
HLD18.000▼ −4,26%4,9−0,1
L1828.700▼ −4,33%4,30,0
DXP10.800▼ −4,42%8,50,0
SCI8.600▼ −4,44%0,20,0
BKC27.000▼ −4,59%1,70,0
OCH6.200▼ −4,62%0,5+0,0
DTK12.300▼ −4,65%0,10,0
TIG10.200▼ −4,67%55,6−6,6
VGS28.400▼ −4,70%79,0+6,7
PPP20.200▼ −4,72%0,00,0
VC93.900▼ −4,88%0,20,0
VCC9.600▼ −4,95%0,10,0
SHN5.600▼ −5,08%0,70,0
DVM7.300▼ −5,19%9,60,0
C699.100▼ −5,21%5,5+1,3
CEO23.500▼ −5,24%990,9+38,5
MIC17.400▼ −5,43%0,60,0
IVS10.300▼ −5,50%11,4−0,2
VC711.800▼ −5,60%20,8+0,1
SHS25.100▼ −5,64%1.170,4−18,9
LIG4.800▼ −5,88%10,90,0
PTD8.000▼ −5,88%0,00,0
TTT32.000▼ −5,88%0,00,0
VC29.100▼ −6,19%8,6−1,4
WCS300.100▼ −6,22%0,5−0,2
PV23.000▼ −6,25%1,70,0
BAB14.900▼ −6,29%0,60,0
MST5.900▼ −6,35%27,7−1,6
MBS38.100▼ −6,39%384,5−13,9
NRC5.800▼ −6,45%3,9−0,4
CTP18.800▼ −6,47%0,9+0,0
BVS38.200▼ −6,60%58,2+0,6
PSI8.400▼ −6,67%5,7−0,1
PVC11.200▼ −6,67%38,80,0
IDC43.300▼ −6,68%138,2−27,4
PSD13.600▼ −6,85%5,40,0
APS9.500▼ −6,86%37,0+2,1
MBG4.000▼ −6,98%3,7+0,0
IDJ6.600▼ −7,04%31,1+3,1
MCO7.700▼ −7,23%0,4+0,0
PTI26.800▼ −7,59%0,20,0
CAN32.200▼ −7,74%0,00,0
AME8.300▼ −7,78%0,00,0
VIG7.000▼ −7,89%9,2−0,9
CMC7.900▼ −8,14%0,00,0
EVS7.900▼ −8,14%11,5−0,4
HOM4.500▼ −8,16%0,6−0,0
DTD20.200▼ −8,18%33,3−1,6
NDN12.300▼ −8,21%20,8+0,1
VC111.000▼ −8,33%0,10,0
NVB16.600▼ −8,79%58,4−4,9
API8.200▼ −8,89%12,5−0,0
QST26.000▼ −9,09%0,00,0
NAG14.600▼ −9,32%13,5−0,2
THS12.400▼ −9,49%0,00,0
L1441.300▼ −9,83%73,9−3,6
HUT17.300▼ −9,90%166,9+3,5
GKM5.400▼ −10,00%9,8+0,0
IPA21.600▼ −10,00%47,4+1,4
VE13.600▼ −10,00%0,10,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo phiên

Đơn vị: điểm

26028022-724-728-730-71-85-87-811-813-815-819-822-8Phiên 22-7-2025: mở 246, cao 248, thấp 245, đóng 247,85Phiên 23-7-2025: mở 249, cao 251, thấp 248, đóng 249,33Phiên 24-7-2025: mở 250, cao 252, thấp 248, đóng 250,67Phiên 25-7-2025: mở 252, cao 255, thấp 252, đóng 254,56Phiên 28-7-2025: mở 256, cao 264, thấp 255, đóng 263,79Phiên 29-7-2025: mở 266, cao 270, thấp 254, đóng 255,36Phiên 30-7-2025: mở 256, cao 262, thấp 256, đóng 261,51Phiên 31-7-2025: mở 264, cao 267, thấp 260, đóng 266,34Phiên 1-8-2025: mở 268, cao 268, thấp 263, đóng 264,93Phiên 4-8-2025: mở 264, cao 268, thấp 263, đóng 268,34Phiên 5-8-2025: mở 269, cao 273, thấp 261, đóng 266,12Phiên 6-8-2025: mở 266, cao 269, thấp 266, đóng 268,66Phiên 7-8-2025: mở 270, cao 272, thấp 269, đóng 270,86Phiên 8-8-2025: mở 271, cao 273, thấp 268, đóng 272,46Phiên 11-8-2025: mở 273, cao 277, thấp 273, đóng 276,46Phiên 12-8-2025: mở 276, cao 277, thấp 273, đóng 276,47Phiên 13-8-2025: mở 277, cao 280, thấp 274, đóng 279,69Phiên 14-8-2025: mở 281, cao 285, thấp 281, đóng 285,15Phiên 15-8-2025: mở 287, cao 289, thấp 280, đóng 282,34Phiên 18-8-2025: mở 283, cao 284, thấp 281, đóng 283,87Phiên 19-8-2025: mở 285, cao 289, thấp 284, đóng 286,45Phiên 20-8-2025: mở 287, cao 287, thấp 275, đóng 283,73Phiên 21-8-2025: mở 284, cao 288, thấp 283, đóng 284,39Phiên 22-8-2025: mở 284, cao 284, thấp 271, đóng 272,48272,48

Phiên 22-8-2025: HNX-Index đóng cửa 272,48 điểm, -11,91 điểm (-4,19%) so với phiên 21-8-2025. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

-200020022-724-728-730-71-85-87-811-813-815-819-822-8Phiên 22-7-2025: 23Phiên 23-7-2025: -137Phiên 24-7-2025: -49Phiên 25-7-2025: 20Phiên 28-7-2025: 107Phiên 29-7-2025: 264Phiên 30-7-2025: 110Phiên 31-7-2025: -256Phiên 1-8-2025: -158Phiên 4-8-2025: 71Phiên 5-8-2025: 281Phiên 6-8-2025: 213Phiên 7-8-2025: 53Phiên 8-8-2025: 60Phiên 11-8-2025: 22Phiên 12-8-2025: -17Phiên 13-8-2025: -29Phiên 14-8-2025: -23Phiên 15-8-2025: -28Phiên 18-8-2025: -96Phiên 19-8-2025: 13Phiên 20-8-2025: 207Phiên 21-8-2025: 5Phiên 22-8-2025: -44-44

Phiên 22-8-2025: khối ngoại bán ròng 44 tỉ đồng, phiên liền trước mua ròng 5 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

02.0004.0006.00022-724-728-730-71-85-87-811-813-815-819-822-8Phiên 22-7-2025: 1.609Phiên 23-7-2025: 2.049Phiên 24-7-2025: 1.799Phiên 25-7-2025: 2.621Phiên 28-7-2025: 3.251Phiên 29-7-2025: 6.352Phiên 30-7-2025: 3.211Phiên 31-7-2025: 4.034Phiên 1-8-2025: 3.478Phiên 4-8-2025: 2.946Phiên 5-8-2025: 5.143Phiên 6-8-2025: 2.027Phiên 7-8-2025: 2.216Phiên 8-8-2025: 4.757Phiên 11-8-2025: 3.168Phiên 12-8-2025: 2.668Phiên 13-8-2025: 4.383Phiên 14-8-2025: 3.858Phiên 15-8-2025: 4.115Phiên 18-8-2025: 2.000Phiên 19-8-2025: 2.689Phiên 20-8-2025: 3.432Phiên 21-8-2025: 2.612Phiên 22-8-2025: 3.9873.987

Phiên 22-8-2025: giá trị 3.987 tỉ đồng, +52,6% so với phiên liền trước (2.612 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

02.0004.0006.00022-724-728-730-71-85-87-811-813-815-819-822-8Phiên 22-7-2025: 2.704Phiên 23-7-2025: 2.968Phiên 24-7-2025: 2.563Phiên 25-7-2025: 3.232Phiên 28-7-2025: 4.038Phiên 29-7-2025: 6.697Phiên 30-7-2025: 3.815Phiên 31-7-2025: 4.224Phiên 1-8-2025: 3.853Phiên 4-8-2025: 3.262Phiên 5-8-2025: 5.708Phiên 6-8-2025: 2.864Phiên 7-8-2025: 2.725Phiên 8-8-2025: 5.116Phiên 11-8-2025: 4.602Phiên 12-8-2025: 3.138Phiên 13-8-2025: 5.176Phiên 14-8-2025: 4.098Phiên 15-8-2025: 5.022Phiên 18-8-2025: 3.424Phiên 19-8-2025: 4.245Phiên 20-8-2025: 4.993Phiên 21-8-2025: 3.431Phiên 22-8-2025: 4.2884.288

Phiên 22-8-2025: giá trị 4.288 tỉ đồng, thỏa thuận chiếm 7,0%; phiên liền trước 3.431 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Phiên 22-8-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Bia+0,52%
Nhôm0,00%
Thép-4,02%
Du lịch-4,09%
Ô tô-8,14%

Phiên 22-8-2025: Tái bảo hiểm tăng mạnh nhất trong 20 ngành lớn, +0,81%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 phiên tới phiên 22-8-2025

PhiênĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
22-8-2025272,48▼ −11,91▼ −4,19%4.280−44,4
21-8-2025284,39▲ +0,66▲ +0,23%3.419+4,9
20-8-2025283,73▼ −2,72▼ −0,95%4.984+207,1
19-8-2025286,45▲ +2,58▲ +0,91%4.238+13,4
18-8-2025283,87▲ +1,53▲ +0,54%3.421−96,4
15-8-2025282,34▼ −2,81▼ −0,99%5.017−27,6
14-8-2025285,15▲ +5,46▲ +1,95%4.089−23,3
13-8-2025279,69▲ +3,22▲ +1,16%5.172−28,6
12-8-2025276,47▲ +0,01▲ +0,00%3.129−17,0
11-8-2025276,46▲ +4,00▲ +1,47%4.597+21,8
8-8-2025272,46▲ +1,60▲ +0,59%5.105+59,7
7-8-2025270,86▲ +2,20▲ +0,82%2.721+52,7
6-8-2025268,66▲ +2,54▲ +0,95%2.858+212,8
5-8-2025266,12▼ −2,22▼ −0,83%5.702+281,3
4-8-2025268,34▲ +3,41▲ +1,29%3.256+71,3
1-8-2025264,93▼ −1,41▼ −0,53%3.848−158,3
31-7-2025266,34▲ +4,83▲ +1,85%4.222−256,4
30-7-2025261,51▲ +6,15▲ +2,41%3.810+109,7
29-7-2025255,36▼ −8,43▼ −3,20%6.690+263,9
28-7-2025263,79▲ +9,23▲ +3,63%4.039+106,8
25-7-2025254,56▲ +3,89▲ +1,55%3.230+19,9
24-7-2025250,67▲ +1,34▲ +0,54%2.560−49,4
23-7-2025249,33▲ +1,48▲ +0,60%2.971−137,0
22-7-2025247,85▲ +2,06▲ +0,84%2.722+22,5

Bấm vào phiên để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa phiên liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm