Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Phiên 5-8-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Phiên 5-8-2025, HNX-Index đóng cửa ở 266,12 điểm, giảm 2,22 điểm (0,83%) so với phiên trước. Trên sàn HNX có 64 cổ phiếu tăng giá, 113 cổ phiếu giảm giá và 58 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX đạt 5.702 tỉ đồng. Khối ngoại mua ròng 281 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở PVS (46,6 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở SHS (287 tỉ đồng).

Trong phiên, CET tăng mạnh nhất (+10,00%), VMS giảm mạnh nhất (−9,77%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Phiên 5-8-2025 · HNX-Index ▼ −2,22 điểm (▼ −0,83%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 1 phiên · 64 tăng, 113 giảm, 58 đứng giá · xếp hạng 235 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Phiên 5-8-2025 · Đơn vị: %
CET+10,00%
MAS+9,91%
CAN+9,62%
ECI+9,43%
NFC+8,95%
SHN+8,93%
NHC+7,38%
MAC+7,11%
BKC+7,04%
SJ1+6,36%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Phiên 5-8-2025 · Đơn vị: %
VMS-9,77%
NST-9,66%
SMT-9,17%
VNT-8,18%
HAD-7,59%
GIC-7,51%
VHE-7,41%
S99-7,29%
DC2-7,14%
NVB-5,59%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Phiên 5-8-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS1.917,433,623.200-1,69%+287,2
2CEO1.163,420,423.800+0,85%+43,3
3MBS511,59,036.000+0,28%+5,3
4PVS371,66,533.500-1,76%-46,6
5IDC217,93,844.900+0,67%+12,1
6HUT147,42,617.7000,00%-6,0
7VFS112,82,019.800-1,98%+11,7
8VGS108,71,931.100+0,65%+1,4
9BVS92,81,640.3000,00%-5,1
10NVB69,51,216.900-5,59%+1,7

Phiên 5-8-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 82,7% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (5.702 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Phiên 5-8-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 1 phiên · cả sàn mua ròng 281,3 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 5-8-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
SHS+287,2 tỉ
CEO+43,3 tỉ
IDC+12,1 tỉ
VFS+11,7 tỉ
MBS+5,3 tỉ
PLC+2,9 tỉ
VCS+2,9 tỉ
API+1,9 tỉ
NVB+1,7 tỉ
DL1+1,4 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 5-8-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
PVS-46,6 tỉ
NTP-15,9 tỉ
HUT-6,0 tỉ
BVS-5,1 tỉ
VTZ-3,8 tỉ
DTD-2,5 tỉ
TNG-2,2 tỉ
VC3-2,0 tỉ
IVS-1,3 tỉ
LAS-0,9 tỉ
Bảng đầy đủ 298 cổ phiếu HNX — Phiên 5-8-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
CET5.500▲ +10,00%0,10,0
MAS36.600▲ +9,91%0,00,0
CAN37.600▲ +9,62%0,00,0
ECI17.400▲ +9,43%0,00,0
NFC62.100▲ +8,95%0,30,0
SHN6.100▲ +8,93%3,00,0
NHC26.200▲ +7,38%0,00,0
MAC21.100▲ +7,11%0,2−0,0
BKC57.800▲ +7,04%11,20,0
SJ111.700▲ +6,36%0,00,0
MKV10.200▲ +6,25%0,00,0
HDA5.500▲ +5,77%0,80,0
VTJ3.800▲ +5,56%0,00,0
GKM4.300▲ +4,88%3,80,0
SDU17.300▲ +4,85%0,20,0
PHN65.000▲ +4,84%0,0−0,0
KSD6.600▲ +4,76%0,00,0
LHC95.000▲ +4,40%13,80,0
UNI9.700▲ +4,30%0,30,0
SDG14.500▲ +3,57%0,00,0
THS15.400▲ +3,36%0,00,0
RCL13.300▲ +3,10%0,50,0
PEN10.000▲ +3,09%0,00,0
MST6.900▲ +2,99%36,0−0,6
VC627.700▲ +2,59%0,0+0,0
WCS425.500▲ +2,53%0,00,0
VE38.800▲ +2,33%0,00,0
BTS5.500▲ +1,85%0,6+0,0
PPS11.500▲ +1,77%0,00,0
KSF67.700▲ +1,65%1,9−0,0
PVI63.200▲ +1,61%4,0+0,0
TOT19.300▲ +1,58%1,30,0
TDT6.800▲ +1,49%0,50,0
TA913.800▲ +1,47%1,50,0
WSS7.100▲ +1,43%1,6−0,0
HBS7.400▲ +1,37%0,9−0,0
VNF15.500▲ +1,31%1,1−0,1
CAG8.000▲ +1,27%0,00,0
DST8.200▲ +1,23%0,30,0
DIH16.800▲ +1,20%0,10,0
NBW35.400▲ +1,14%0,00,0
CTB26.700▲ +1,14%0,00,0
PGT9.200▲ +1,10%0,00,0
PSW9.200▲ +1,10%0,80,0
VC29.300▲ +1,09%22,7−0,6
TVC9.400▲ +1,08%10,1−0,0
PIA29.900▲ +1,01%0,10,0
NBP10.200▲ +0,99%0,00,0
VNC32.000▲ +0,95%0,10,0
CEO23.800▲ +0,85%1.163,4+43,3
L1829.700▲ +0,68%5,00,0
IDC44.900▲ +0,67%217,9+12,1
VGS31.100▲ +0,65%108,7+1,4
NET77.900▲ +0,65%0,2+0,0
TTT32.000▲ +0,63%0,00,0
VCS49.500▲ +0,61%19,5+2,9
PRC18.500▲ +0,54%0,10,0
CTP18.600▲ +0,54%2,20,0
HLD18.900▲ +0,53%1,6−0,1
MBS36.000▲ +0,28%511,5+5,3
KTS42.800▲ +0,23%0,00,0
SCG64.600▲ +0,16%2,3+0,0
DHT87.100▲ +0,11%2,80,0
SGC102.600▲ +0,10%0,10,0
ADC19.800■ 0,00%0,00,0
ALT12.000■ 0,00%0,00,0
AME8.300■ 0,00%0,00,0
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
ARM28.200■ 0,00%0,00,0
ATS17.000■ 0,00%0,00,0
BAB14.000■ 0,00%1,1−0,0
BAX36.500■ 0,00%0,00,0
BCF37.000■ 0,00%0,00,0
BED25.800■ 0,00%0,00,0
BPC11.500■ 0,00%0,00,0
BTW58.300■ 0,00%0,00,0
BVS40.300■ 0,00%92,8−5,1
BXH12.700■ 0,00%0,00,0
CAR17.000■ 0,00%0,00,0
CCR13.000■ 0,00%0,00,0
CIA10.100■ 0,00%0,10,0
CJC24.000■ 0,00%0,00,0
CKV12.800■ 0,00%0,00,0
CLM74.900■ 0,00%0,00,0
CMC9.300■ 0,00%0,00,0
CTT17.800■ 0,00%0,00,0
CX89.900■ 0,00%0,00,0
DAD19.500■ 0,00%0,00,0
DAE14.500■ 0,00%0,00,0
DNC57.600■ 0,00%0,00,0
DS35.900■ 0,00%0,00,0
DTK12.900■ 0,00%0,30,0
EBS11.200■ 0,00%0,00,0
FID1.800■ 0,00%0,00,0
GDW34.200■ 0,00%0,00,0
GMA55.500■ 0,00%0,00,0
HCT12.000■ 0,00%0,00,0
HHC100.000■ 0,00%0,00,0
HJS28.400■ 0,00%0,00,0
HKT9.900■ 0,00%0,00,0
HLC11.500■ 0,00%0,00,0
HMH16.500■ 0,00%0,00,0
HOM5.100■ 0,00%0,3+0,0
HTC25.000■ 0,00%0,00,0
HUT17.700■ 0,00%147,4−6,0
IDV28.300■ 0,00%2,1−0,0
INC21.600■ 0,00%0,00,0
KKC6.800■ 0,00%0,0−0,0
KMT12.300■ 0,00%0,00,0
KST13.500■ 0,00%0,0−0,0
LBE27.000■ 0,00%0,00,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
LDP10.800■ 0,00%0,10,0
MBG4.000■ 0,00%6,00,0
MCC12.500■ 0,00%0,00,0
MCF7.600■ 0,00%0,00,0
MCO8.500■ 0,00%0,30,0
MED24.300■ 0,00%0,00,0
MEL6.500■ 0,00%0,00,0
NAP12.000■ 0,00%0,00,0
NDN11.300■ 0,00%15,4−0,2
NDX5.600■ 0,00%0,00,0
NSH4.500■ 0,00%0,9−0,0
NTH51.500■ 0,00%0,00,0
PCE23.300■ 0,00%0,00,0
PGS41.900■ 0,00%0,00,0
PJC28.000■ 0,00%0,00,0
PMB10.700■ 0,00%0,10,0
PMP14.600■ 0,00%0,00,0
PPE12.000■ 0,00%0,00,0
PPY9.000■ 0,00%0,00,0
PRE19.600■ 0,00%0,0−0,0
PSC11.900■ 0,00%0,00,0
PTD7.000■ 0,00%0,00,0
PTI22.500■ 0,00%0,4−0,0
PTS9.600■ 0,00%0,00,0
PTX22.500■ 0,00%0,00,0
PVC12.000■ 0,00%36,10,0
PVG6.800■ 0,00%2,2+0,0
QST28.700■ 0,00%0,00,0
QTC17.000■ 0,00%0,00,0
S5562.500■ 0,00%0,00,0
SDC7.800■ 0,00%0,00,0
SDN26.900■ 0,00%0,00,0
SEB48.900■ 0,00%0,10,0
SFN18.200■ 0,00%0,00,0
SGD22.500■ 0,00%0,00,0
SGH27.700■ 0,00%0,00,0
SHE7.400■ 0,00%0,00,0
SMN12.300■ 0,00%0,00,0
SPC9.800■ 0,00%0,00,0
SRA3.300■ 0,00%0,00,0
STC17.000■ 0,00%0,00,0
STP8.500■ 0,00%0,00,0
SVN4.100■ 0,00%1,50,0
TET27.100■ 0,00%0,00,0
THB10.700■ 0,00%0,00,0
THT8.600■ 0,00%0,30,0
TJC14.600■ 0,00%0,00,0
TKU15.000■ 0,00%0,00,0
TMC8.100■ 0,00%0,00,0
TMX11.000■ 0,00%0,00,0
TPP12.500■ 0,00%0,00,0
TTC5.800■ 0,00%0,20,0
TTH2.700■ 0,00%1,10,0
TV315.100■ 0,00%0,5−0,0
TV415.900■ 0,00%0,00,0
V1211.400■ 0,00%0,00,0
V217.000■ 0,00%0,00,0
VBC20.000■ 0,00%0,00,0
VC113.900■ 0,00%0,00,0
VC94.100■ 0,00%0,20,0
VDL8.100■ 0,00%0,00,0
VE14.400■ 0,00%0,10,0
VE4259.400■ 0,00%0,00,0
VGP28.900■ 0,00%0,40,0
VHL11.000■ 0,00%0,00,0
VIF16.000■ 0,00%0,00,0
VIT18.700■ 0,00%0,00,0
VMC6.700■ 0,00%0,20,0
VNR20.800■ 0,00%0,50,0
VSA22.700■ 0,00%0,00,0
VTC8.300■ 0,00%0,00,0
VTH9.200■ 0,00%0,00,0
X2013.400■ 0,00%0,00,0
HGM320.900▼ −0,03%0,8+0,0
PMC107.900▼ −0,09%0,10,0
TMB63.900▼ −0,16%5,10,0
CAP39.000▼ −0,26%0,50,0
SZB36.400▼ −0,27%0,50,0
HVT33.600▼ −0,30%1,90,0
L4022.200▼ −0,45%1,10,0
PPP20.600▼ −0,48%0,20,0
TNG20.500▼ −0,49%53,1−2,2
DNP19.200▼ −0,52%0,00,0
SLS189.000▼ −0,53%1,2+0,1
PIC18.400▼ −0,54%0,10,0
CPC17.400▼ −0,57%0,00,0
SAF51.500▼ −0,58%0,10,0
CST15.200▼ −0,65%1,00,0
VSM14.900▼ −0,67%0,30,0
NAG14.100▼ −0,70%20,2−0,6
PBP13.000▼ −0,76%0,00,0
VTV11.800▼ −0,84%0,20,0
INN58.500▼ −0,85%0,10,0
PSE11.700▼ −0,85%0,2+0,0
HMR11.600▼ −0,85%0,60,0
DHP11.400▼ −0,87%0,00,0
PCT11.200▼ −0,88%0,10,0
VCC10.600▼ −0,93%0,10,0
CLH21.100▼ −0,94%0,10,0
TVD10.500▼ −0,94%0,4+0,0
DP352.200▼ −0,95%1,20,0
MDC10.300▼ −0,96%0,60,0
VLA10.300▼ −0,96%0,00,0
TSB40.200▼ −0,99%0,4+0,0
IVS9.900▼ −1,00%6,4−1,3
PVB29.700▼ −1,00%6,8−0,7
NBC9.500▼ −1,04%1,2−0,1
NTP65.000▼ −1,07%46,8−15,9
PCH18.200▼ −1,09%2,40,0
TIG9.100▼ −1,09%25,5−0,1
SED27.000▼ −1,10%0,10,0
POT17.900▼ −1,10%0,00,0
BCC8.700▼ −1,14%2,8−0,1
TD68.700▼ −1,14%1,40,0
PSI8.300▼ −1,19%9,8−0,3
KSV165.500▼ −1,19%5,60,0
AMC16.300▼ −1,21%0,00,0
BNA7.800▼ −1,27%2,00,0
DVM7.500▼ −1,32%10,60,0
EVS7.200▼ −1,37%10,5−0,2
VC327.900▼ −1,41%38,2−2,0
IDJ6.900▼ −1,43%45,3+0,0
PPT13.800▼ −1,43%2,90,0
CDN32.700▼ −1,51%1,70,0
OCH6.300▼ −1,56%0,40,0
VTZ18.700▼ −1,58%43,5−3,8
MVB18.400▼ −1,60%0,70,0
NRC6.100▼ −1,61%10,0−0,5
SHS23.200▼ −1,69%1.917,4+287,2
PVS33.500▼ −1,76%371,6−46,6
D1110.700▼ −1,83%0,00,0
SSM5.200▼ −1,89%0,00,0
VC710.300▼ −1,90%20,4+0,1
DTD20.100▼ −1,95%59,2−2,5
LAS19.800▼ −1,98%40,4−0,9
VFS19.800▼ −1,98%112,8+11,7
DTG14.500▼ −2,03%0,00,0
TXM4.600▼ −2,13%0,00,0
KHS22.200▼ −2,20%0,90,0
ICG13.100▼ −2,24%0,10,0
LIG4.100▼ −2,38%4,40,0
EID26.700▼ −2,55%0,20,0
L1433.700▼ −2,60%17,7−0,8
VCM7.200▼ −2,70%0,00,0
KDM14.300▼ −2,72%0,40,0
PSD14.300▼ −2,72%15,20,0
DL17.100▼ −2,74%15,8+1,4
VIG6.900▼ −2,82%11,8+0,0
THD28.000▼ −3,11%1,1+0,0
PGN6.200▼ −3,12%1,30,0
SD59.300▼ −3,12%0,1−0,0
SCI9.100▼ −3,19%1,20,0
ITQ3.000▼ −3,23%1,20,0
DXP11.500▼ −3,36%8,10,0
MIC20.000▼ −3,38%0,60,0
SJE22.600▼ −3,42%7,10,0
GLT21.900▼ −3,52%0,00,0
ONE5.300▼ −3,64%0,20,0
APS13.000▼ −3,70%53,4+0,2
PV22.600▼ −3,70%1,30,0
PDB17.800▼ −3,78%0,8+0,0
PMS32.300▼ −3,87%0,00,0
TFC72.300▼ −3,98%0,6−0,1
BBS16.300▼ −4,12%0,00,0
IPA20.700▼ −4,17%29,1+0,1
API9.100▼ −4,21%26,6+1,9
CMS9.000▼ −4,26%3,40,0
HEV11.000▼ −4,35%0,00,0
SD912.400▼ −4,62%0,3+0,1
CSC23.700▼ −4,82%5,50,0
TTL7.900▼ −4,82%0,0−0,0
GMX17.300▼ −4,95%0,20,0
HAT42.600▼ −5,12%0,00,0
PLC27.400▼ −5,19%48,9+2,9
C699.000▼ −5,26%11,5+0,0
HCC22.000▼ −5,58%0,20,0
NVB16.900▼ −5,59%69,5+1,7
DC26.500▼ −7,14%0,00,0
S998.900▼ −7,29%8,10,0
VHE5.000▼ −7,41%2,20,0
GIC16.000▼ −7,51%0,0−0,0
HAD14.600▼ −7,59%0,10,0
VNT30.300▼ −8,18%0,10,0
SMT9.900▼ −9,17%0,30,0
NST13.100▼ −9,66%0,00,0
VMS24.000▼ −9,77%0,00,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo phiên

Đơn vị: điểm

2402603-77-79-711-715-717-721-723-725-729-731-75-8Phiên 3-7-2025: mở 232, cao 233, thấp 230, đóng 230,93Phiên 4-7-2025: mở 231, cao 233, thấp 231, đóng 232,51Phiên 7-7-2025: mở 233, cao 236, thấp 233, đóng 235,90Phiên 8-7-2025: mở 237, cao 238, thấp 236, đóng 237,68Phiên 9-7-2025: mở 238, cao 240, thấp 238, đóng 238,63Phiên 10-7-2025: mở 239, cao 240, thấp 238, đóng 238,44Phiên 11-7-2025: mở 239, cao 240, thấp 238, đóng 238,81Phiên 14-7-2025: mở 239, cao 240, thấp 237, đóng 239,61Phiên 15-7-2025: mở 240, cao 243, thấp 240, đóng 240,33Phiên 16-7-2025: mở 240, cao 242, thấp 240, đóng 242,35Phiên 17-7-2025: mở 243, cao 248, thấp 243, đóng 246,09Phiên 18-7-2025: mở 247, cao 251, thấp 247, đóng 247,77Phiên 21-7-2025: mở 248, cao 250, thấp 245, đóng 245,79Phiên 22-7-2025: mở 246, cao 248, thấp 245, đóng 247,85Phiên 23-7-2025: mở 249, cao 251, thấp 248, đóng 249,33Phiên 24-7-2025: mở 250, cao 252, thấp 248, đóng 250,67Phiên 25-7-2025: mở 252, cao 255, thấp 252, đóng 254,56Phiên 28-7-2025: mở 256, cao 264, thấp 255, đóng 263,79Phiên 29-7-2025: mở 266, cao 270, thấp 254, đóng 255,36Phiên 30-7-2025: mở 256, cao 262, thấp 256, đóng 261,51Phiên 31-7-2025: mở 264, cao 267, thấp 260, đóng 266,34Phiên 1-8-2025: mở 268, cao 268, thấp 263, đóng 264,93Phiên 4-8-2025: mở 264, cao 268, thấp 263, đóng 268,34Phiên 5-8-2025: mở 269, cao 273, thấp 261, đóng 266,12266,12

Phiên 5-8-2025: HNX-Index đóng cửa 266,12 điểm, -2,22 điểm (-0,83%) so với phiên 4-8-2025. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

-20002003-77-79-711-715-717-721-723-725-729-731-75-8Phiên 3-7-2025: 140Phiên 4-7-2025: 75Phiên 7-7-2025: 66Phiên 8-7-2025: 4Phiên 9-7-2025: 28Phiên 10-7-2025: -39Phiên 11-7-2025: 14Phiên 14-7-2025: -53Phiên 15-7-2025: 51Phiên 16-7-2025: 72Phiên 17-7-2025: 71Phiên 18-7-2025: 65Phiên 21-7-2025: 14Phiên 22-7-2025: 23Phiên 23-7-2025: -137Phiên 24-7-2025: -49Phiên 25-7-2025: 20Phiên 28-7-2025: 107Phiên 29-7-2025: 264Phiên 30-7-2025: 110Phiên 31-7-2025: -256Phiên 1-8-2025: -158Phiên 4-8-2025: 71Phiên 5-8-2025: 281+281

Phiên 5-8-2025: khối ngoại mua ròng 281 tỉ đồng, phiên liền trước mua ròng 71 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

02.0004.0006.0003-77-79-711-715-717-721-723-725-729-731-75-8Phiên 3-7-2025: 1.916Phiên 4-7-2025: 1.200Phiên 7-7-2025: 1.346Phiên 8-7-2025: 1.234Phiên 9-7-2025: 1.617Phiên 10-7-2025: 1.660Phiên 11-7-2025: 1.975Phiên 14-7-2025: 1.469Phiên 15-7-2025: 2.306Phiên 16-7-2025: 2.538Phiên 17-7-2025: 2.295Phiên 18-7-2025: 2.777Phiên 21-7-2025: 1.418Phiên 22-7-2025: 1.609Phiên 23-7-2025: 2.049Phiên 24-7-2025: 1.799Phiên 25-7-2025: 2.621Phiên 28-7-2025: 3.251Phiên 29-7-2025: 6.352Phiên 30-7-2025: 3.211Phiên 31-7-2025: 4.034Phiên 1-8-2025: 3.478Phiên 4-8-2025: 2.946Phiên 5-8-2025: 5.1435.143

Phiên 5-8-2025: giá trị 5.143 tỉ đồng, +74,6% so với phiên liền trước (2.946 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

02.0004.0006.0003-77-79-711-715-717-721-723-725-729-731-75-8Phiên 3-7-2025: 2.580Phiên 4-7-2025: 1.539Phiên 7-7-2025: 2.202Phiên 8-7-2025: 1.836Phiên 9-7-2025: 2.757Phiên 10-7-2025: 2.124Phiên 11-7-2025: 2.370Phiên 14-7-2025: 2.272Phiên 15-7-2025: 2.717Phiên 16-7-2025: 2.700Phiên 17-7-2025: 3.427Phiên 18-7-2025: 3.308Phiên 21-7-2025: 2.961Phiên 22-7-2025: 2.704Phiên 23-7-2025: 2.968Phiên 24-7-2025: 2.563Phiên 25-7-2025: 3.232Phiên 28-7-2025: 4.038Phiên 29-7-2025: 6.697Phiên 30-7-2025: 3.815Phiên 31-7-2025: 4.224Phiên 1-8-2025: 3.853Phiên 4-8-2025: 3.262Phiên 5-8-2025: 5.7085.708

Phiên 5-8-2025: giá trị 5.708 tỉ đồng, thỏa thuận chiếm 9,9%; phiên liền trước 3.262 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Phiên 5-8-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Du lịch+0,44%
Thép+0,38%
Ô tô0,00%
Nhôm0,00%
Bia-3,68%

Phiên 5-8-2025: Tài chính đặc thù tăng mạnh nhất trong 20 ngành lớn, +1,61%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 phiên tới phiên 5-8-2025

PhiênĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
5-8-2025266,12▼ −2,22▼ −0,83%5.702+281,3
4-8-2025268,34▲ +3,41▲ +1,29%3.256+71,3
1-8-2025264,93▼ −1,41▼ −0,53%3.848−158,3
31-7-2025266,34▲ +4,83▲ +1,85%4.222−256,4
30-7-2025261,51▲ +6,15▲ +2,41%3.810+109,7
29-7-2025255,36▼ −8,43▼ −3,20%6.690+263,9
28-7-2025263,79▲ +9,23▲ +3,63%4.039+106,8
25-7-2025254,56▲ +3,89▲ +1,55%3.230+19,9
24-7-2025250,67▲ +1,34▲ +0,54%2.560−49,4
23-7-2025249,33▲ +1,48▲ +0,60%2.971−137,0
22-7-2025247,85▲ +2,06▲ +0,84%2.722+22,5
21-7-2025245,79▼ −1,98▼ −0,80%2.958+13,6
18-7-2025247,77▲ +1,68▲ +0,68%3.306+65,0
17-7-2025246,09▲ +3,74▲ +1,54%3.421+71,3
16-7-2025242,35▲ +2,02▲ +0,84%2.532+72,5
15-7-2025240,33▲ +0,72▲ +0,30%2.708+51,2
14-7-2025239,61▲ +0,80▲ +0,33%2.266−52,9
11-7-2025238,81▲ +0,37▲ +0,16%2.364+13,9
10-7-2025238,44▼ −0,19▼ −0,08%2.118−39,3
9-7-2025238,63▲ +0,95▲ +0,40%2.765+27,8
8-7-2025237,68▲ +1,78▲ +0,75%1.833+4,5
7-7-2025235,90▲ +3,39▲ +1,46%2.197+66,3
4-7-2025232,51▲ +1,58▲ +0,68%1.537+75,0
3-7-2025230,93▼ −0,69▼ −0,30%2.578+140,2

Bấm vào phiên để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa phiên liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm