Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Phiên 8-10-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Phiên 8-10-2025, HNX-Index đóng cửa ở 273,34 điểm, tăng 0,47 điểm (0,17%) so với phiên trước. Trên sàn HNX có 71 cổ phiếu tăng giá, 66 cổ phiếu giảm giá và 72 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX đạt 2.639 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 61,2 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở IDC (47,6 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở SHS (14,1 tỉ đồng).

Trong phiên, VDL tăng mạnh nhất (+10,00%), ECI giảm mạnh nhất (−10,00%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Phiên 8-10-2025 · HNX-Index ▲ +0,47 điểm (▲ +0,17%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 1 phiên · 71 tăng, 66 giảm, 72 đứng giá · xếp hạng 209 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Phiên 8-10-2025 · Đơn vị: %
VDL+10,00%
CTT+10,00%
PTX+9,57%
VLA+8,70%
MBG+8,33%
POT+6,77%
PGS+5,68%
TKU+5,15%
VC6+4,84%
TOT+4,55%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Phiên 8-10-2025 · Đơn vị: %
ECI-10,00%
SDU-9,87%
GDW-9,79%
TMX-9,71%
TTT-9,50%
INN-8,12%
MAC-7,30%
HAT-5,71%
KSD-5,45%
TTC-5,19%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Phiên 8-10-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS1.033,139,226.600+1,14%+14,1
2CEO400,615,224.900+2,05%-15,4
3HUT372,214,116.900-0,59%-0,8
4MBS341,312,935.000+0,29%+0,6
5IDC87,33,337.600-1,31%-47,6
6PVS56,42,132.400+1,25%+0,1
7MST38,81,56.200-3,12%-1,6
8VFS37,71,418.500+1,09%-0,5
9VTZ24,30,918.2000,00%-1,5
10VGS20,90,830.500-0,33%-1,6

Phiên 8-10-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 91,4% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (2.639 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Phiên 8-10-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 1 phiên · cả sàn bán ròng 61,2 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 8-10-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
SHS+14,1 tỉ
SLS+0,7 tỉ
MBS+0,6 tỉ
PVS+0,1 tỉ
NTP+0,1 tỉ
INN+0,1 tỉ
LAS+0,0 tỉ
HGM+0,0 tỉ
PVI+0,0 tỉ
BVS+0,0 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 8-10-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
IDC-47,6 tỉ
CEO-15,4 tỉ
PLC-2,4 tỉ
VGS-1,6 tỉ
MST-1,6 tỉ
VTZ-1,5 tỉ
HUT-0,8 tỉ
TNG-0,7 tỉ
DTD-0,5 tỉ
NRC-0,5 tỉ
Bảng đầy đủ 298 cổ phiếu HNX — Phiên 8-10-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
CTT26.400▲ +10,00%0,00,0
VDL9.900▲ +10,00%0,0+0,0
PTX22.900▲ +9,57%0,00,0
VLA10.000▲ +8,70%0,00,0
MBG3.900▲ +8,33%3,10,0
POT20.500▲ +6,77%0,10,0
PGS46.500▲ +5,68%0,1−0,0
TKU14.300▲ +5,15%0,00,0
VC643.300▲ +4,84%0,0+0,0
TOT16.100▲ +4,55%0,00,0
DST9.400▲ +4,44%1,10,0
TTH2.700▲ +3,85%1,00,0
CSC20.800▲ +3,48%0,30,0
SMN11.900▲ +3,48%0,20,0
PGN6.100▲ +3,39%0,60,0
KST13.200▲ +3,12%0,0−0,0
SMT11.000▲ +2,80%0,00,0
TV416.400▲ +2,50%1,10,0
API8.400▲ +2,44%1,50,0
NSH4.700▲ +2,17%0,40,0
APS9.700▲ +2,11%6,9−0,0
HOM4.900▲ +2,08%0,10,0
MVB19.600▲ +2,08%0,20,0
CEO24.900▲ +2,05%400,6−15,4
PMC111.200▲ +2,02%0,2−0,1
SHN5.100▲ +2,00%0,10,0
PDB21.200▲ +1,92%0,20,0
BTS5.400▲ +1,89%0,40,0
ONE5.500▲ +1,85%0,00,0
BKC24.100▲ +1,69%1,40,0
CCR13.000▲ +1,56%0,00,0
TDT6.600▲ +1,54%0,2+0,0
L1434.800▲ +1,46%4,8−0,1
VC114.400▲ +1,41%0,00,0
PVS32.400▲ +1,25%56,4+0,1
KSV147.500▲ +1,24%2,30,0
NBP8.200▲ +1,23%0,00,0
THT8.200▲ +1,23%0,10,0
CMS8.300▲ +1,22%0,50,0
VNF17.100▲ +1,18%0,2+0,0
EID26.400▲ +1,15%0,00,0
SHS26.600▲ +1,14%1.033,1+14,1
PGT9.000▲ +1,12%0,00,0
LAS18.100▲ +1,12%2,9+0,0
VFS18.500▲ +1,09%37,7−0,5
VC328.000▲ +1,08%18,2−0,4
S999.500▲ +1,06%0,40,0
SCI9.800▲ +1,03%0,40,0
HVT30.200▲ +1,00%0,6−0,1
IVS10.100▲ +1,00%2,4−0,1
DTD21.500▲ +0,94%8,6−0,5
HLC11.100▲ +0,91%0,0+0,0
CLH22.700▲ +0,89%0,00,0
PVC11.500▲ +0,88%6,30,0
VC711.600▲ +0,87%3,1−0,4
TVC11.900▲ +0,85%5,3−0,5
SD912.200▲ +0,83%0,2−0,0
NDN13.200▲ +0,76%9,6−0,5
PPT13.800▲ +0,73%3,20,0
NVB14.900▲ +0,68%2,9−0,0
DTG15.000▲ +0,67%0,00,0
VSM15.000▲ +0,67%0,0+0,0
KSF90.900▲ +0,66%2,9−0,0
CAP42.200▲ +0,48%0,60,0
KHS22.700▲ +0,44%0,50,0
IDV26.500▲ +0,38%0,6−0,0
PLC28.900▲ +0,35%7,1−2,4
SCG66.800▲ +0,30%1,80,0
MBS35.000▲ +0,29%341,3+0,6
BVS37.700▲ +0,27%14,9+0,0
PVI68.900▲ +0,15%3,2+0,0
ALT13.700■ 0,00%0,00,0
AMC17.200■ 0,00%0,00,0
AME9.000■ 0,00%0,00,0
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
ARM26.200■ 0,00%0,00,0
ATS21.000■ 0,00%0,00,0
BAX36.100■ 0,00%0,00,0
BBS11.700■ 0,00%0,00,0
BCC8.600■ 0,00%0,6−0,0
BCF38.000■ 0,00%0,00,0
BED25.800■ 0,00%0,00,0
BNA6.800■ 0,00%0,40,0
BPC13.500■ 0,00%0,00,0
BTW65.000■ 0,00%0,10,0
BXH15.400■ 0,00%0,00,0
CAR16.600■ 0,00%0,00,0
CET12.400■ 0,00%0,00,0
CIA9.700■ 0,00%0,00,0
CJC24.000■ 0,00%0,00,0
CKV11.800■ 0,00%0,00,0
CLM67.600■ 0,00%0,00,0
CMC8.000■ 0,00%0,00,0
CST13.900■ 0,00%0,4−0,3
CTB26.600■ 0,00%0,00,0
CTP9.000■ 0,00%1,00,0
CX89.800■ 0,00%0,00,0
D1110.400■ 0,00%0,00,0
DAD17.500■ 0,00%0,00,0
DAE14.900■ 0,00%0,00,0
DC27.000■ 0,00%0,00,0
DHT84.000■ 0,00%0,5−0,2
DIH13.900■ 0,00%0,10,0
DNP19.000■ 0,00%0,00,0
DP353.000■ 0,00%1,20,0
DS36.500■ 0,00%0,00,0
DVM7.100■ 0,00%1,60,0
EBS12.200■ 0,00%0,00,0
EVS7.200■ 0,00%3,0−0,0
FID1.600■ 0,00%0,00,0
GIC15.600■ 0,00%0,00,0
GKM3.800■ 0,00%0,00,0
GLT21.000■ 0,00%0,10,0
GMA42.800■ 0,00%0,00,0
GMX16.700■ 0,00%0,00,0
HAD14.300■ 0,00%0,00,0
HBS7.700■ 0,00%0,00,0
HCC25.200■ 0,00%0,10,0
HCT12.000■ 0,00%0,00,0
HEV11.000■ 0,00%0,00,0
HHC129.800■ 0,00%0,00,0
HJS29.800■ 0,00%0,00,0
HKT13.800■ 0,00%0,00,0
HLD18.100■ 0,00%1,50,0
HMH17.900■ 0,00%0,10,0
HMR11.700■ 0,00%0,20,0
HTC24.800■ 0,00%0,00,0
IDJ6.600■ 0,00%6,3+0,0
INC26.500■ 0,00%0,00,0
IPA21.100■ 0,00%6,50,0
ITQ2.900■ 0,00%0,10,0
KKC6.700■ 0,00%0,00,0
KMT10.000■ 0,00%0,00,0
L4085.000■ 0,00%0,9−0,1
LBE29.000■ 0,00%0,00,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
LDP11.900■ 0,00%0,00,0
LHC96.000■ 0,00%1,00,0
LIG5.000■ 0,00%1,30,0
MAS34.000■ 0,00%0,00,0
MCC13.700■ 0,00%0,00,0
MCF7.500■ 0,00%0,00,0
MCO7.200■ 0,00%0,10,0
MDC9.900■ 0,00%0,00,0
MED22.600■ 0,00%0,00,0
MEL6.000■ 0,00%0,00,0
MKV9.500■ 0,00%0,00,0
NAP11.900■ 0,00%0,00,0
NBC8.900■ 0,00%0,1+0,0
NBW38.300■ 0,00%0,00,0
NDX6.100■ 0,00%0,00,0
NFC57.600■ 0,00%0,00,0
NHC19.900■ 0,00%0,00,0
NST12.400■ 0,00%0,00,0
NTH55.000■ 0,00%0,00,0
OCH6.000■ 0,00%0,20,0
PBP12.900■ 0,00%0,1+0,0
PCT10.600■ 0,00%0,20,0
PEN10.800■ 0,00%0,00,0
PHN70.000■ 0,00%0,00,0
PIA29.000■ 0,00%0,00,0
PIC16.800■ 0,00%0,10,0
PJC26.300■ 0,00%0,00,0
PMP13.200■ 0,00%0,00,0
PPE12.800■ 0,00%0,00,0
PPP19.700■ 0,00%0,00,0
PPY8.900■ 0,00%0,00,0
PRC18.300■ 0,00%0,00,0
PRE20.300■ 0,00%0,00,0
PSC10.400■ 0,00%0,00,0
PSD13.300■ 0,00%0,40,0
PSE10.900■ 0,00%0,00,0
PSI8.700■ 0,00%2,9−0,0
PSW8.600■ 0,00%0,10,0
PTD7.000■ 0,00%0,00,0
PTI25.800■ 0,00%0,00,0
PTS9.400■ 0,00%0,00,0
PV22.900■ 0,00%0,40,0
PVG6.400■ 0,00%0,1+0,0
QST29.800■ 0,00%0,00,0
QTC22.500■ 0,00%0,00,0
RCL13.000■ 0,00%0,00,0
S5557.000■ 0,00%0,00,0
SDC8.500■ 0,00%0,00,0
SDG14.000■ 0,00%0,00,0
SDN28.000■ 0,00%0,00,0
SEB48.500■ 0,00%0,00,0
SED24.500■ 0,00%0,90,0
SFN24.500■ 0,00%0,00,0
SGC104.000■ 0,00%0,00,0
SGD21.500■ 0,00%0,00,0
SGH30.000■ 0,00%0,00,0
SJ112.000■ 0,00%0,00,0
SJE18.000■ 0,00%1,00,0
SPC9.100■ 0,00%0,00,0
SRA3.000■ 0,00%0,00,0
SSM5.600■ 0,00%0,00,0
STP8.500■ 0,00%0,00,0
SVN3.200■ 0,00%0,8+0,0
SZB37.500■ 0,00%0,00,0
TA912.600■ 0,00%0,40,0
TET30.000■ 0,00%0,00,0
THD27.300■ 0,00%0,5−0,2
THS12.400■ 0,00%0,00,0
TIG8.400■ 0,00%3,9−0,3
TJC14.800■ 0,00%0,00,0
TMB61.000■ 0,00%0,00,0
TPP11.300■ 0,00%0,00,0
TTL8.600■ 0,00%0,00,0
TVD10.200■ 0,00%0,00,0
TXM5.100■ 0,00%0,00,0
UNI10.900■ 0,00%0,00,0
V1212.400■ 0,00%0,00,0
V216.800■ 0,00%0,00,0
VBC19.600■ 0,00%0,10,0
VC94.000■ 0,00%0,00,0
VE13.500■ 0,00%0,00,0
VE38.600■ 0,00%0,00,0
VE4259.400■ 0,00%0,00,0
VHE4.800■ 0,00%0,40,0
VHL10.900■ 0,00%0,00,0
VIG7.000■ 0,00%4,3−0,0
VMC6.800■ 0,00%0,00,0
VMS32.700■ 0,00%0,00,0
VNR20.500■ 0,00%0,1+0,0
VNT35.400■ 0,00%0,00,0
VTC8.800■ 0,00%0,00,0
VTJ4.000■ 0,00%0,00,0
VTV12.800■ 0,00%0,20,0
VTZ18.200■ 0,00%24,3−1,5
WSS7.600■ 0,00%0,40,0
X2012.600■ 0,00%0,00,0
CDN31.300▼ −0,32%0,10,0
VGS30.500▼ −0,33%20,9−1,6
L1827.600▼ −0,36%0,80,0
VCS48.300▼ −0,41%2,5−0,2
TFC63.700▼ −0,47%0,10,0
PCE20.100▼ −0,50%0,20,0
WCS288.500▼ −0,52%0,1−0,0
TNG19.200▼ −0,52%11,7−0,7
TSB34.800▼ −0,57%0,0+0,0
HUT16.900▼ −0,59%372,2−0,8
VIF15.800▼ −0,63%0,10,0
NTP62.600▼ −0,63%2,6+0,1
MIC15.400▼ −0,65%0,10,0
PVB29.000▼ −0,68%1,90,0
VGP27.700▼ −0,72%0,30,0
DTK12.300▼ −0,81%0,00,0
DXP11.100▼ −0,89%1,30,0
SAF54.000▼ −0,92%0,10,0
PMB10.600▼ −0,93%0,00,0
KTS41.900▼ −0,95%0,10,0
SD59.700▼ −1,02%0,00,0
VCM9.300▼ −1,06%0,00,0
CPC17.300▼ −1,14%0,00,0
VTH8.400▼ −1,18%0,00,0
SLS173.000▼ −1,26%2,6+0,7
TMC7.600▼ −1,30%0,00,0
IDC37.600▼ −1,31%87,3−47,6
CAG7.300▼ −1,35%0,00,0
SHE7.200▼ −1,37%0,00,0
KDM13.900▼ −1,42%0,00,0
VSA20.300▼ −1,46%0,00,0
ADC19.500▼ −1,52%0,00,0
NAG13.000▼ −1,52%9,8−0,2
NRC6.500▼ −1,52%4,4−0,5
HGM302.100▼ −1,56%2,0+0,0
DL16.200▼ −1,59%1,50,0
HDA6.200▼ −1,59%0,00,0
DNC54.000▼ −1,64%0,00,0
NET69.300▼ −1,70%1,10,0
PPS10.500▼ −1,87%0,00,0
ICG15.500▼ −1,90%0,10,0
VNC31.000▼ −1,90%0,10,0
CAN30.800▼ −1,91%0,00,0
VIT18.400▼ −2,13%0,00,0
BAB13.500▼ −2,17%0,2+0,0
STC16.600▼ −2,35%0,00,0
PMS34.100▼ −2,57%0,00,0
THB10.400▼ −2,80%0,0+0,0
VCC9.900▼ −2,94%0,00,0
C6912.700▼ −3,05%6,9−0,2
MST6.200▼ −3,12%38,8−1,6
DHP11.600▼ −3,33%0,0−0,0
VC27.900▼ −3,66%1,20,0
PCH20.400▼ −3,77%5,60,0
TD67.500▼ −3,85%0,50,0
TV317.800▼ −4,81%0,00,0
TTC7.300▼ −5,19%0,00,0
KSD5.200▼ −5,45%0,00,0
HAT38.000▼ −5,71%0,10,0
MAC16.500▼ −7,30%0,20,0
INN44.100▼ −8,12%0,1+0,1
TTT34.300▼ −9,50%0,10,0
TMX9.300▼ −9,71%0,00,0
GDW39.600▼ −9,79%0,10,0
SDU20.100▼ −9,87%0,00,0
ECI7.200▼ −10,00%0,10,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo phiên

Đơn vị: điểm

2702802905-99-911-915-917-919-923-925-929-91-103-108-10Phiên 5-9-2025: mở 285, cao 288, thấp 281, đóng 280,67Phiên 8-9-2025: mở 280, cao 282, thấp 271, đóng 271,57Phiên 9-9-2025: mở 272, cao 275, thấp 271, đóng 274,82Phiên 10-9-2025: mở 276, cao 277, thấp 273, đóng 274,60Phiên 11-9-2025: mở 274, cao 275, thấp 268, đóng 274,18Phiên 12-9-2025: mở 275, cao 277, thấp 275, đóng 276,51Phiên 15-9-2025: mở 277, cao 281, thấp 277, đóng 280,69Phiên 16-9-2025: mở 282, cao 284, thấp 278, đóng 278,98Phiên 17-9-2025: mở 279, cao 281, thấp 277, đóng 277,63Phiên 18-9-2025: mở 278, cao 279, thấp 276, đóng 276,92Phiên 19-9-2025: mở 277, cao 278, thấp 276, đóng 276,24Phiên 22-9-2025: mở 276, cao 278, thấp 272, đóng 274,23Phiên 23-9-2025: mở 274, cao 276, thấp 273, đóng 273,01Phiên 24-9-2025: mở 274, cao 277, thấp 272, đóng 277,28Phiên 25-9-2025: mở 278, cao 280, thấp 277, đóng 277,65Phiên 26-9-2025: mở 278, cao 279, thấp 276, đóng 276,06Phiên 29-9-2025: mở 276, cao 277, thấp 275, đóng 275,15Phiên 30-9-2025: mở 275, cao 276, thấp 269, đóng 273,16Phiên 1-10-2025: mở 273, cao 275, thấp 273, đóng 273,22Phiên 2-10-2025: mở 273, cao 274, thấp 269, đóng 269,55Phiên 3-10-2025: mở 270, cao 270, thấp 266, đóng 265,75Phiên 6-10-2025: mở 266, cao 275, thấp 266, đóng 274,69Phiên 7-10-2025: mở 275, cao 276, thấp 273, đóng 272,87Phiên 8-10-2025: mở 276, cao 278, thấp 272, đóng 273,34273,34

Phiên 8-10-2025: HNX-Index đóng cửa 273,34 điểm, +0,47 điểm (+0,17%) so với phiên 7-10-2025. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

-200-10005-99-911-915-917-919-923-925-929-91-103-108-10Phiên 5-9-2025: -67Phiên 8-9-2025: -15Phiên 9-9-2025: 22Phiên 10-9-2025: -70Phiên 11-9-2025: -92Phiên 12-9-2025: -40Phiên 15-9-2025: -54Phiên 16-9-2025: -126Phiên 17-9-2025: 18Phiên 18-9-2025: -98Phiên 19-9-2025: -212Phiên 22-9-2025: -17Phiên 23-9-2025: -7Phiên 24-9-2025: -43Phiên 25-9-2025: -141Phiên 26-9-2025: -101Phiên 29-9-2025: -35Phiên 30-9-2025: 18Phiên 1-10-2025: -126Phiên 2-10-2025: -44Phiên 3-10-2025: -86Phiên 6-10-2025: -38Phiên 7-10-2025: -37Phiên 8-10-2025: -61-61

Phiên 8-10-2025: khối ngoại bán ròng 61 tỉ đồng, phiên liền trước bán ròng 37 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

02.0004.0005-99-911-915-917-919-923-925-929-91-103-108-10Phiên 5-9-2025: 4.002Phiên 8-9-2025: 3.564Phiên 9-9-2025: 1.875Phiên 10-9-2025: 1.804Phiên 11-9-2025: 2.667Phiên 12-9-2025: 1.853Phiên 15-9-2025: 2.038Phiên 16-9-2025: 1.755Phiên 17-9-2025: 1.621Phiên 18-9-2025: 1.048Phiên 19-9-2025: 1.433Phiên 22-9-2025: 1.811Phiên 23-9-2025: 1.136Phiên 24-9-2025: 1.990Phiên 25-9-2025: -1.109Phiên 26-9-2025: 228Phiên 29-9-2025: -947Phiên 30-9-2025: 794Phiên 1-10-2025: 1.040Phiên 2-10-2025: 815Phiên 3-10-2025: 1.552Phiên 6-10-2025: 1.132Phiên 7-10-2025: 1.569Phiên 8-10-2025: 1.9731.973

Phiên 8-10-2025: giá trị 1.973 tỉ đồng, +25,7% so với phiên liền trước (1.569 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

02.0004.0005-99-911-915-917-919-923-925-929-91-103-108-10Phiên 5-9-2025: 4.258Phiên 8-9-2025: 4.018Phiên 9-9-2025: 2.149Phiên 10-9-2025: 3.666Phiên 11-9-2025: 2.799Phiên 12-9-2025: 2.302Phiên 15-9-2025: 3.872Phiên 16-9-2025: 2.409Phiên 17-9-2025: 3.912Phiên 18-9-2025: 2.306Phiên 19-9-2025: 1.524Phiên 22-9-2025: 2.504Phiên 23-9-2025: 1.448Phiên 24-9-2025: 2.254Phiên 25-9-2025: 2.017Phiên 26-9-2025: 2.384Phiên 29-9-2025: 1.797Phiên 30-9-2025: 2.733Phiên 1-10-2025: 1.468Phiên 2-10-2025: 1.540Phiên 3-10-2025: 2.128Phiên 6-10-2025: 2.313Phiên 7-10-2025: 2.493Phiên 8-10-2025: 2.6422.642

Phiên 8-10-2025: giá trị 2.642 tỉ đồng, thỏa thuận chiếm 25,3%; phiên liền trước 2.493 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Phiên 8-10-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Nhôm+2,17%
Ô tô0,00%
Thép-0,28%
Bia-3,48%
Du lịch-6,78%

Phiên 8-10-2025: Thiết bị, dịch vụ khai thác dầu mỏ tăng mạnh nhất trong 17 ngành lớn, +1,23%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 phiên tới phiên 8-10-2025

PhiênĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
8-10-2025273,34▲ +0,47▲ +0,17%2.639−61,2
7-10-2025272,87▼ −1,82▼ −0,66%2.488−36,7
6-10-2025274,69▲ +8,94▲ +3,36%2.306−38,3
3-10-2025265,75▼ −3,80▼ −1,41%2.125−85,9
2-10-2025269,55▼ −3,67▼ −1,34%1.531−44,3
1-10-2025273,22▲ +0,06▲ +0,02%1.464−125,7
30-9-2025273,16▼ −1,99▼ −0,72%2.732+18,1
29-9-2025275,15▼ −0,91▼ −0,33%1.800−35,3
26-9-2025276,06▼ −1,59▼ −0,57%2.390−100,6
25-9-2025277,65▲ +0,37▲ +0,13%2.015−140,9
24-9-2025277,28▲ +4,27▲ +1,56%2.252−42,7
23-9-2025273,01▼ −1,22▼ −0,44%1.445−7,5
22-9-2025274,23▼ −2,01▼ −0,73%2.499−16,9
19-9-2025276,24▼ −0,68▼ −0,25%1.521−212,4
18-9-2025276,92▼ −0,71▼ −0,26%2.304−98,4
17-9-2025277,63▼ −1,35▼ −0,48%3.910+17,9
16-9-2025278,98▼ −1,71▼ −0,61%2.407−126,4
15-9-2025280,69▲ +4,18▲ +1,51%3.870−54,1
12-9-2025276,51▲ +2,33▲ +0,85%2.297−39,9
11-9-2025274,18▼ −0,42▼ −0,15%2.797−92,4
10-9-2025274,60▼ −0,22▼ −0,08%3.664−69,9
9-9-2025274,82▲ +3,25▲ +1,20%2.146+21,6
8-9-2025271,57▼ −9,10▼ −3,24%4.014−15,3
5-9-2025280,67▼ −3,32▼ −1,17%4.250−67,1

Bấm vào phiên để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa phiên liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm