Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Phiên 18-9-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Phiên 18-9-2025, HNX-Index đóng cửa ở 276,92 điểm, giảm 0,71 điểm (0,26%) so với phiên trước. Trên sàn HNX có 51 cổ phiếu tăng giá, 83 cổ phiếu giảm giá và 78 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX đạt 2.304 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 98,4 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở SHS (64,2 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở NTP (0,8 tỉ đồng).

Trong phiên, DNC tăng mạnh nhất (+10,00%), AME giảm mạnh nhất (−9,68%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Phiên 18-9-2025 · HNX-Index ▼ −0,71 điểm (▼ −0,26%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 1 phiên · 51 tăng, 83 giảm, 78 đứng giá · xếp hạng 212 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Phiên 18-9-2025 · Đơn vị: %
DNC+10,00%
CTT+9,79%
VE3+9,59%
NBP+9,35%
TKU+7,69%
POT+7,58%
CET+6,17%
NBW+6,06%
CLM+5,76%
SMT+5,56%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Phiên 18-9-2025 · Đơn vị: %
AME-9,68%
ECI-9,47%
HDA-8,06%
SHE-6,76%
SJ1-6,67%
MAC-6,01%
CMC-5,43%
VCC-4,76%
AMC-4,44%
KDM-4,32%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Phiên 18-9-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1HUT930,840,420.100+1,01%-7,2
2SHS461,520,025.300-1,17%-64,2
3CEO211,89,223.700+0,42%-1,6
4MBS199,68,735.700-0,28%-6,6
5PVS112,34,934.700-1,98%-12,3
6VFS43,51,920.000-0,50%+0,3
7VGS32,71,430.100-0,66%-1,2
8VTZ30,01,319.000-1,04%-0,3
9VC322,31,028.300+1,07%+0,2
10IDC19,10,842.400-0,24%-0,0

Phiên 18-9-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 89,6% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (2.304 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Phiên 18-9-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 1 phiên · cả sàn bán ròng 98,4 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 18-9-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
NTP+0,8 tỉ
NRC+0,7 tỉ
PLC+0,6 tỉ
IPA+0,3 tỉ
VFS+0,3 tỉ
PVI+0,2 tỉ
VC3+0,2 tỉ
SLS+0,2 tỉ
SGC+0,1 tỉ
HCC+0,1 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 18-9-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
SHS-64,2 tỉ
PVS-12,3 tỉ
HUT-7,2 tỉ
MBS-6,6 tỉ
CEO-1,6 tỉ
VGS-1,2 tỉ
IDJ-1,0 tỉ
VCS-1,0 tỉ
L14-0,7 tỉ
TIG-0,6 tỉ
Bảng đầy đủ 298 cổ phiếu HNX — Phiên 18-9-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
DNC61.600▲ +10,00%0,00,0
CTT21.300▲ +9,79%0,00,0
VE38.000▲ +9,59%0,00,0
NBP11.700▲ +9,35%3,7+0,0
TKU14.000▲ +7,69%0,00,0
POT22.700▲ +7,58%0,00,0
CET8.600▲ +6,17%2,2+0,1
NBW35.000▲ +6,06%0,10,0
CLM69.800▲ +5,76%0,00,0
SMT11.400▲ +5,56%0,00,0
BCF39.000▲ +4,84%1,00,0
INN68.900▲ +4,39%1,50,0
SGD25.000▲ +4,17%0,00,0
TIG9.500▲ +3,26%12,4−0,6
PIA29.000▲ +3,20%0,00,0
VE13.500▲ +2,94%0,00,0
TPP11.300▲ +2,73%0,00,0
MCF7.700▲ +2,67%0,60,0
KSF86.000▲ +2,50%1,60,0
HGM312.000▲ +2,19%1,20,0
GKM4.900▲ +2,08%1,0+0,0
TXM5.200▲ +1,96%0,00,0
TNG21.200▲ +1,92%13,5−0,4
KSD5.600▲ +1,82%0,00,0
OCH6.200▲ +1,64%0,2−0,0
VTV12.800▲ +1,59%3,80,0
PSE13.100▲ +1,55%0,60,0
PCH19.800▲ +1,54%2,60,0
DL16.700▲ +1,52%2,7−0,1
PPP20.300▲ +1,50%0,00,0
CSC21.200▲ +1,44%0,20,0
HAD14.600▲ +1,39%0,10,0
TTL8.100▲ +1,25%0,00,0
CTP16.700▲ +1,21%0,60,0
BCC9.000▲ +1,12%0,9−0,0
VC328.300▲ +1,07%22,3+0,2
SD59.900▲ +1,02%0,00,0
HUT20.100▲ +1,01%930,8−7,2
TVD10.400▲ +0,97%0,3+0,0
C6912.300▲ +0,82%6,60,0
DHT86.200▲ +0,82%0,30,0
EBS12.600▲ +0,80%0,00,0
PSD13.400▲ +0,75%0,60,0
PPT14.300▲ +0,70%2,80,0
VNF15.500▲ +0,65%0,10,0
PIC16.900▲ +0,60%0,00,0
DIH17.200▲ +0,58%0,30,0
LAS18.700▲ +0,54%3,2−0,4
PMC105.000▲ +0,48%0,00,0
CEO23.700▲ +0,42%211,8−1,6
VNC31.600▲ +0,32%0,30,0
ADC20.000■ 0,00%0,00,0
ALT12.200■ 0,00%0,00,0
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
API8.600■ 0,00%1,3−0,2
APS10.200■ 0,00%5,3−0,4
ARM28.200■ 0,00%0,00,0
ATS18.500■ 0,00%0,00,0
BAX36.100■ 0,00%0,00,0
BBS11.700■ 0,00%0,00,0
BED25.800■ 0,00%0,00,0
BNA7.300■ 0,00%0,60,0
BPC12.800■ 0,00%0,00,0
BTS5.500■ 0,00%0,00,0
BTW60.000■ 0,00%0,00,0
BXH15.400■ 0,00%0,00,0
CAN34.500■ 0,00%0,00,0
CAR16.600■ 0,00%0,00,0
CCR13.000■ 0,00%0,00,0
CIA10.000■ 0,00%0,00,0
CJC24.000■ 0,00%0,00,0
CKV11.800■ 0,00%0,00,0
CMS8.400■ 0,00%0,10,0
CPC17.400■ 0,00%0,00,0
CX89.800■ 0,00%0,00,0
D1110.500■ 0,00%0,00,0
DAD18.000■ 0,00%0,00,0
DAE14.900■ 0,00%0,00,0
DC26.900■ 0,00%0,00,0
DHP11.500■ 0,00%0,00,0
DNP19.000■ 0,00%0,00,0
DS36.500■ 0,00%0,00,0
DST9.000■ 0,00%0,20,0
DTG14.800■ 0,00%0,00,0
DTK11.900■ 0,00%0,00,0
DXP11.300■ 0,00%1,9−0,0
EID26.000■ 0,00%0,30,0
FID1.700■ 0,00%0,00,0
GDW39.000■ 0,00%0,00,0
GIC16.900■ 0,00%0,10,0
GMA55.500■ 0,00%0,00,0
GMX16.600■ 0,00%0,00,0
HCT12.000■ 0,00%0,00,0
HEV10.000■ 0,00%0,00,0
HHC123.900■ 0,00%0,00,0
HJS29.900■ 0,00%0,00,0
HKT13.400■ 0,00%0,00,0
HLC11.200■ 0,00%0,0+0,0
HLD17.900■ 0,00%1,20,0
HOM4.700■ 0,00%0,00,0
HTC27.300■ 0,00%0,00,0
INC22.500■ 0,00%0,00,0
IPA21.200■ 0,00%5,6+0,3
ITQ3.000■ 0,00%0,20,0
KKC7.500■ 0,00%0,00,0
KMT10.000■ 0,00%0,00,0
KST13.100■ 0,00%0,00,0
KTS42.900■ 0,00%0,00,0
LBE27.000■ 0,00%0,00,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
LIG5.000■ 0,00%0,90,0
MAS34.900■ 0,00%0,00,0
MBG4.000■ 0,00%0,20,0
MCC12.500■ 0,00%0,00,0
MDC10.000■ 0,00%0,00,0
MED22.800■ 0,00%0,00,0
MEL6.600■ 0,00%0,00,0
MKV9.500■ 0,00%0,00,0
MST5.700■ 0,00%19,1−0,4
MVB18.300■ 0,00%0,10,0
NAG12.900■ 0,00%5,4−0,4
NAP12.000■ 0,00%0,00,0
NBC9.000■ 0,00%0,20,0
NDX6.100■ 0,00%0,00,0
NET81.700■ 0,00%0,50,0
NHC19.900■ 0,00%0,00,0
NRC6.100■ 0,00%5,7+0,7
NSH4.700■ 0,00%0,1+0,0
NST12.400■ 0,00%0,00,0
NTH55.000■ 0,00%0,00,0
PBP13.000■ 0,00%0,00,0
PCT10.600■ 0,00%0,00,0
PEN9.900■ 0,00%0,00,0
PGS44.000■ 0,00%0,00,0
PGT9.300■ 0,00%0,00,0
PHN68.600■ 0,00%0,1+0,0
PJC26.000■ 0,00%0,00,0
PMB11.000■ 0,00%0,00,0
PMP12.700■ 0,00%0,00,0
PMS34.800■ 0,00%0,00,0
PPE12.800■ 0,00%0,00,0
PPS11.500■ 0,00%0,10,0
PPY8.700■ 0,00%0,00,0
PRE20.600■ 0,00%0,00,0
PSC11.000■ 0,00%0,00,0
PSW8.600■ 0,00%0,10,0
PTD7.000■ 0,00%0,00,0
PTI25.800■ 0,00%0,00,0
PTS9.300■ 0,00%0,00,0
PTX29.900■ 0,00%0,00,0
PVG6.700■ 0,00%0,10,0
QST30.000■ 0,00%0,00,0
QTC19.500■ 0,00%0,00,0
RCL13.200■ 0,00%0,00,0
SAF53.800■ 0,00%0,30,0
SCG64.100■ 0,00%1,10,0
SCI10.500■ 0,00%1,20,0
SD912.200■ 0,00%0,00,0
SDC8.200■ 0,00%0,00,0
SDG14.500■ 0,00%0,00,0
SDN28.000■ 0,00%0,00,0
SDU17.100■ 0,00%0,00,0
SEB49.900■ 0,00%0,00,0
SED26.300■ 0,00%0,10,0
SFN25.000■ 0,00%0,00,0
SGC105.000■ 0,00%0,1+0,1
SGH30.200■ 0,00%0,00,0
SHN5.600■ 0,00%0,10,0
SMN11.800■ 0,00%0,10,0
SPC10.600■ 0,00%0,00,0
SRA3.300■ 0,00%0,00,0
SSM5.100■ 0,00%0,00,0
STC18.000■ 0,00%0,00,0
STP9.100■ 0,00%0,00,0
SVN3.500■ 0,00%0,50,0
SZB37.100■ 0,00%0,00,0
TA914.900■ 0,00%1,20,0
TD68.200■ 0,00%0,10,0
TET30.000■ 0,00%0,00,0
THB9.100■ 0,00%0,00,0
THS12.400■ 0,00%0,00,0
THT8.300■ 0,00%0,10,0
TMB62.000■ 0,00%0,60,0
TMC7.600■ 0,00%0,00,0
TMX8.900■ 0,00%0,00,0
TOT16.200■ 0,00%0,00,0
TTC8.300■ 0,00%0,0−0,0
TTH2.800■ 0,00%0,60,0
TV317.400■ 0,00%0,00,0
TV415.400■ 0,00%0,30,0
UNI10.000■ 0,00%0,00,0
V1211.300■ 0,00%0,00,0
V216.900■ 0,00%0,00,0
VBC23.500■ 0,00%0,00,0
VC28.900■ 0,00%1,0−0,2
VC638.500■ 0,00%0,00,0
VC94.200■ 0,00%0,00,0
VCM7.800■ 0,00%0,00,0
VDL8.700■ 0,00%0,00,0
VE4259.400■ 0,00%0,00,0
VGP28.100■ 0,00%0,30,0
VHE4.800■ 0,00%1,30,0
VHL10.700■ 0,00%0,00,0
VIF16.500■ 0,00%0,10,0
VIT18.800■ 0,00%0,00,0
VLA10.300■ 0,00%0,00,0
VMC6.600■ 0,00%0,00,0
VMS33.000■ 0,00%0,00,0
VNR20.500■ 0,00%0,1−0,0
VNT29.300■ 0,00%0,00,0
VTC9.000■ 0,00%0,00,0
VTH8.800■ 0,00%0,00,0
VTJ4.000■ 0,00%0,00,0
WSS7.500■ 0,00%0,20,0
X2013.200■ 0,00%0,10,0
WCS298.800▼ −0,03%0,1−0,0
KSV150.000▼ −0,20%1,40,0
IDC42.400▼ −0,24%19,1−0,0
CAP39.100▼ −0,26%0,40,0
SLS192.500▼ −0,26%1,9+0,2
L1437.200▼ −0,27%9,9−0,7
MBS35.700▼ −0,28%199,6−6,6
PVI66.900▼ −0,30%2,0+0,2
NTP65.200▼ −0,31%8,7+0,8
CDN31.400▼ −0,32%0,20,0
PLC28.500▼ −0,35%6,6+0,6
THD27.500▼ −0,36%0,1−0,0
DP353.800▼ −0,37%0,70,0
IDV26.700▼ −0,37%0,2−0,0
CTB26.400▼ −0,38%0,10,0
CLH22.300▼ −0,45%0,00,0
VSA21.300▼ −0,47%0,00,0
PCE20.400▼ −0,49%0,00,0
PDB20.400▼ −0,49%0,20,0
VFS20.000▼ −0,50%43,5+0,3
BVS38.000▼ −0,52%8,0−0,6
SJE19.000▼ −0,52%2,2−0,0
PRC18.400▼ −0,54%0,00,0
VSM15.300▼ −0,65%0,00,0
NVB15.100▼ −0,66%2,9−0,2
VGS30.100▼ −0,66%32,7−1,2
PVB29.800▼ −0,67%1,40,0
CST14.700▼ −0,68%0,10,0
TJC13.800▼ −0,72%0,00,0
BKC26.700▼ −0,74%0,40,0
NDN12.500▼ −0,79%3,9−0,1
VC112.200▼ −0,81%0,10,0
HMR11.900▼ −0,83%0,20,0
LDP11.700▼ −0,85%0,10,0
TVC10.700▼ −0,93%2,7−0,5
LHC95.000▼ −0,94%1,0+0,0
HVT31.600▼ −0,94%0,2−0,1
DTD20.800▼ −0,95%7,0−0,2
L1828.600▼ −1,04%1,50,0
VTZ19.000▼ −1,04%30,0−0,3
PSI8.700▼ −1,14%2,5−0,3
SHS25.300▼ −1,17%461,5−64,2
EVS7.500▼ −1,32%2,6−0,4
HBS7.500▼ −1,32%0,20,0
KHS22.500▼ −1,32%0,10,0
VCS51.900▼ −1,33%6,3−1,0
DVM7.300▼ −1,35%1,80,0
VIG7.100▼ −1,39%2,3−0,3
L4062.600▼ −1,42%7,20,0
TDT6.700▼ −1,47%0,50,0
TFC66.000▼ −1,49%0,20,0
PVC12.000▼ −1,64%6,50,0
ONE5.300▼ −1,85%0,00,0
IVS10.400▼ −1,89%3,70,0
S9910.400▼ −1,89%6,60,0
HCC25.900▼ −1,89%0,3+0,1
HAT40.900▼ −1,92%0,00,0
PVS34.700▼ −1,98%112,3−12,3
GLT17.900▼ −2,19%0,10,0
S5556.600▼ −2,41%0,00,0
VC712.000▼ −2,44%3,0−0,3
CAG7.600▼ −2,56%0,00,0
TSB37.000▼ −2,63%0,1+0,1
MCO7.100▼ −2,74%0,30,0
BAB14.100▼ −2,76%0,10,0
IDJ6.900▼ −2,82%5,2−1,0
PV23.100▼ −3,12%0,40,0
ICG14.900▼ −3,25%0,10,0
PGN5.500▼ −3,51%0,40,0
NFC57.200▼ −3,87%0,00,0
HMH17.300▼ −3,89%0,00,0
TTT34.500▼ −3,90%0,20,0
MIC15.900▼ −4,22%0,10,0
KDM15.500▼ −4,32%0,20,0
AMC17.200▼ −4,44%0,10,0
VCC10.000▼ −4,76%0,20,0
CMC8.700▼ −5,43%0,00,0
MAC17.200▼ −6,01%0,20,0
SJ111.200▼ −6,67%0,00,0
SHE6.900▼ −6,76%0,10,0
HDA5.700▼ −8,06%0,60,0
ECI8.600▼ −9,47%0,00,0
AME8.400▼ −9,68%0,00,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo phiên

Đơn vị: điểm

27028029014-818-820-822-826-828-83-95-99-911-915-918-9Phiên 14-8-2025: mở 281, cao 285, thấp 281, đóng 285,15Phiên 15-8-2025: mở 287, cao 289, thấp 280, đóng 282,34Phiên 18-8-2025: mở 283, cao 284, thấp 281, đóng 283,87Phiên 19-8-2025: mở 285, cao 289, thấp 284, đóng 286,45Phiên 20-8-2025: mở 287, cao 287, thấp 275, đóng 283,73Phiên 21-8-2025: mở 284, cao 288, thấp 283, đóng 284,39Phiên 22-8-2025: mở 284, cao 284, thấp 271, đóng 272,48Phiên 25-8-2025: mở 273, cao 275, thấp 265, đóng 266,58Phiên 26-8-2025: mở 265, cao 276, thấp 265, đóng 275,79Phiên 27-8-2025: mở 277, cao 280, thấp 276, đóng 276,38Phiên 28-8-2025: mở 277, cao 278, thấp 275, đóng 276,63Phiên 29-8-2025: mở 277, cao 282, thấp 277, đóng 279,98Phiên 3-9-2025: mở 280, cao 283, thấp 280, đóng 282,70Phiên 4-9-2025: mở 283, cao 286, thấp 283, đóng 283,99Phiên 5-9-2025: mở 285, cao 288, thấp 281, đóng 280,67Phiên 8-9-2025: mở 280, cao 282, thấp 271, đóng 271,57Phiên 9-9-2025: mở 272, cao 275, thấp 271, đóng 274,82Phiên 10-9-2025: mở 276, cao 277, thấp 273, đóng 274,60Phiên 11-9-2025: mở 274, cao 275, thấp 268, đóng 274,18Phiên 12-9-2025: mở 275, cao 277, thấp 275, đóng 276,51Phiên 15-9-2025: mở 277, cao 281, thấp 277, đóng 280,69Phiên 16-9-2025: mở 282, cao 284, thấp 278, đóng 278,98Phiên 17-9-2025: mở 279, cao 281, thấp 277, đóng 277,63Phiên 18-9-2025: mở 278, cao 279, thấp 276, đóng 276,92276,92

Phiên 18-9-2025: HNX-Index đóng cửa 276,92 điểm, -0,71 điểm (-0,26%) so với phiên 17-9-2025. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

-100010020014-818-820-822-826-828-83-95-99-911-915-918-9Phiên 14-8-2025: -23Phiên 15-8-2025: -28Phiên 18-8-2025: -96Phiên 19-8-2025: 13Phiên 20-8-2025: 207Phiên 21-8-2025: 5Phiên 22-8-2025: -44Phiên 25-8-2025: -22Phiên 26-8-2025: -50Phiên 27-8-2025: 17Phiên 28-8-2025: 12Phiên 29-8-2025: 61Phiên 3-9-2025: -51Phiên 4-9-2025: -40Phiên 5-9-2025: -67Phiên 8-9-2025: -15Phiên 9-9-2025: 22Phiên 10-9-2025: -70Phiên 11-9-2025: -92Phiên 12-9-2025: -40Phiên 15-9-2025: -54Phiên 16-9-2025: -126Phiên 17-9-2025: 18Phiên 18-9-2025: -98-98

Phiên 18-9-2025: khối ngoại bán ròng 98 tỉ đồng, phiên liền trước mua ròng 18 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

02.0004.00014-818-820-822-826-828-83-95-99-911-915-918-9Phiên 14-8-2025: 3.858Phiên 15-8-2025: 4.115Phiên 18-8-2025: 2.000Phiên 19-8-2025: 2.689Phiên 20-8-2025: 3.432Phiên 21-8-2025: 2.612Phiên 22-8-2025: 3.987Phiên 25-8-2025: 2.418Phiên 26-8-2025: 2.130Phiên 27-8-2025: 2.372Phiên 28-8-2025: 1.880Phiên 29-8-2025: 2.795Phiên 3-9-2025: 2.551Phiên 4-9-2025: 2.341Phiên 5-9-2025: 4.002Phiên 8-9-2025: 3.564Phiên 9-9-2025: 1.875Phiên 10-9-2025: 1.804Phiên 11-9-2025: 2.667Phiên 12-9-2025: 1.853Phiên 15-9-2025: 2.038Phiên 16-9-2025: 1.755Phiên 17-9-2025: 1.621Phiên 18-9-2025: 1.0481.048

Phiên 18-9-2025: giá trị 1.048 tỉ đồng, -35,3% so với phiên liền trước (1.621 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

02.0004.00014-818-820-822-826-828-83-95-99-911-915-918-9Phiên 14-8-2025: 4.098Phiên 15-8-2025: 5.022Phiên 18-8-2025: 3.424Phiên 19-8-2025: 4.245Phiên 20-8-2025: 4.993Phiên 21-8-2025: 3.431Phiên 22-8-2025: 4.288Phiên 25-8-2025: 2.754Phiên 26-8-2025: 2.494Phiên 27-8-2025: 3.019Phiên 28-8-2025: 2.310Phiên 29-8-2025: 3.220Phiên 3-9-2025: 2.957Phiên 4-9-2025: 2.812Phiên 5-9-2025: 4.258Phiên 8-9-2025: 4.018Phiên 9-9-2025: 2.149Phiên 10-9-2025: 3.666Phiên 11-9-2025: 2.799Phiên 12-9-2025: 2.302Phiên 15-9-2025: 3.872Phiên 16-9-2025: 2.409Phiên 17-9-2025: 3.912Phiên 18-9-2025: 2.3062.306

Phiên 18-9-2025: giá trị 2.306 tỉ đồng, thỏa thuận chiếm 54,5%; phiên liền trước 3.912 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Phiên 18-9-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Nhôm0,00%
Thép-0,55%
Bia-0,58%
Du lịch-2,74%
Ô tô-5,43%

Phiên 18-9-2025: Dịch vụ bất động sản tăng mạnh nhất trong 17 ngành lớn, +2,15%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 phiên tới phiên 18-9-2025

PhiênĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
18-9-2025276,92▼ −0,71▼ −0,26%2.304−98,4
17-9-2025277,63▼ −1,35▼ −0,48%3.910+17,9
16-9-2025278,98▼ −1,71▼ −0,61%2.407−126,4
15-9-2025280,69▲ +4,18▲ +1,51%3.870−54,1
12-9-2025276,51▲ +2,33▲ +0,85%2.297−39,9
11-9-2025274,18▼ −0,42▼ −0,15%2.797−92,4
10-9-2025274,60▼ −0,22▼ −0,08%3.664−69,9
9-9-2025274,82▲ +3,25▲ +1,20%2.146+21,6
8-9-2025271,57▼ −9,10▼ −3,24%4.014−15,3
5-9-2025280,67▼ −3,32▼ −1,17%4.250−67,1
4-9-2025283,99▲ +1,29▲ +0,46%2.811−40,2
3-9-2025282,70▲ +2,72▲ +0,97%2.956−51,3
29-8-2025279,98▲ +3,35▲ +1,21%3.211+61,1
28-8-2025276,63▲ +0,25▲ +0,09%2.307+11,8
27-8-2025276,38▲ +0,59▲ +0,21%3.016+17,4
26-8-2025275,79▲ +9,21▲ +3,45%2.494−49,8
25-8-2025266,58▼ −5,90▼ −2,17%2.752−22,3
22-8-2025272,48▼ −11,91▼ −4,19%4.280−44,4
21-8-2025284,39▲ +0,66▲ +0,23%3.419+4,9
20-8-2025283,73▼ −2,72▼ −0,95%4.984+207,1
19-8-2025286,45▲ +2,58▲ +0,91%4.238+13,4
18-8-2025283,87▲ +1,53▲ +0,54%3.421−96,4
15-8-2025282,34▼ −2,81▼ −0,99%5.017−27,6
14-8-2025285,15▲ +5,46▲ +1,95%4.089−23,3

Bấm vào phiên để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa phiên liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm