Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Phiên 4-9-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Phiên 4-9-2025, HNX-Index đóng cửa ở 283,99 điểm, tăng 1,29 điểm (0,46%) so với phiên trước. Trên sàn HNX có 89 cổ phiếu tăng giá, 77 cổ phiếu giảm giá và 64 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX đạt 2.811 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 40,2 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở SHS (38,6 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở MBS (28,9 tỉ đồng).

Trong phiên, S99 tăng mạnh nhất (+10,00%), PGT giảm mạnh nhất (−10,00%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Phiên 4-9-2025 · HNX-Index ▲ +1,29 điểm (▲ +0,46%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 1 phiên · 89 tăng, 77 giảm, 64 đứng giá · xếp hạng 230 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Phiên 4-9-2025 · Đơn vị: %
S99+10,00%
NBW+9,86%
BPC+9,40%
HKT+9,24%
L40+9,20%
GLT+9,20%
SGC+7,67%
HMH+7,50%
SMT+7,27%
SCI+6,90%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Phiên 4-9-2025 · Đơn vị: %
PGT-10,00%
VNT-9,60%
VDL-9,57%
GIC-6,40%
PCE-5,94%
WSS-5,49%
VIF-5,36%
CLM-4,63%
QTC-4,59%
PDB-4,21%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Phiên 4-9-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1MBS607,821,640.300-0,74%+28,9
2SHS593,121,129.100+1,75%-38,6
3CEO464,016,525.900-1,15%-0,4
4PVS185,36,635.1000,00%-36,9
5IDC145,25,245.0000,00%-1,8
6VGS115,64,132.700+4,47%+1,4
7HUT100,93,618.200-1,62%-1,6
8TNG41,51,521.100+3,94%-0,5
9TIG38,41,410.500+1,94%+1,4
10VTZ36,61,319.100+2,14%+0,1

Phiên 4-9-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 82,8% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (2.811 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Phiên 4-9-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 1 phiên · cả sàn bán ròng 40,2 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 4-9-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
MBS+28,9 tỉ
VIG+2,1 tỉ
VGS+1,4 tỉ
TIG+1,4 tỉ
TVC+1,4 tỉ
VCS+1,3 tỉ
C69+1,2 tỉ
L14+1,2 tỉ
VC7+1,1 tỉ
APS+1,0 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 4-9-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
SHS-38,6 tỉ
PVS-36,9 tỉ
IDC-1,8 tỉ
HUT-1,6 tỉ
VFS-1,6 tỉ
BVS-0,8 tỉ
TNG-0,5 tỉ
NAG-0,4 tỉ
CEO-0,4 tỉ
IDJ-0,4 tỉ
Bảng đầy đủ 298 cổ phiếu HNX — Phiên 4-9-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
S999.900▲ +10,00%7,20,0
NBW37.900▲ +9,86%0,0+0,0
BPC12.800▲ +9,40%0,00,0
HKT13.000▲ +9,24%0,00,0
GLT19.000▲ +9,20%0,20,0
L4038.000▲ +9,20%16,20,0
SGC110.900▲ +7,67%1,90,0
HMH17.200▲ +7,50%0,0−0,0
SMT11.800▲ +7,27%0,10,0
SCI9.300▲ +6,90%1,00,0
IDJ7.600▲ +5,56%19,3−0,4
POT21.800▲ +5,31%0,00,0
GDW39.900▲ +5,00%0,00,0
ALT12.900▲ +4,88%0,00,0
VGS32.700▲ +4,47%115,6+1,4
DIH17.400▲ +4,19%0,50,0
LHC99.900▲ +4,06%10,40,0
LIG5.200▲ +4,00%5,90,0
TXM5.200▲ +4,00%0,10,0
TNG21.100▲ +3,94%41,5−0,5
SDN28.000▲ +3,70%0,0−0,0
PPP19.900▲ +3,65%0,00,0
NFC59.500▲ +3,48%0,1+0,0
API9.500▲ +3,26%4,70,0
PMC111.400▲ +2,96%0,8+0,0
BAB15.000▲ +2,74%0,60,0
CAG7.600▲ +2,70%0,10,0
APS11.500▲ +2,68%25,4+1,0
DVM8.000▲ +2,56%4,70,0
VIG8.100▲ +2,53%9,1+2,1
SDC8.200▲ +2,50%0,00,0
SMN12.300▲ +2,50%0,00,0
DTD21.700▲ +2,36%23,0+0,6
CSC22.700▲ +2,25%2,10,0
BKC28.300▲ +2,17%0,80,0
DST9.500▲ +2,15%1,10,0
VTZ19.100▲ +2,14%36,6+0,1
NSH4.800▲ +2,13%0,30,0
SEB48.000▲ +2,13%0,20,0
CET4.900▲ +2,08%0,00,0
VCC10.200▲ +2,00%0,10,0
C6910.300▲ +1,98%7,6+1,2
TIG10.500▲ +1,94%38,4+1,4
HGM297.700▲ +1,92%2,4+0,1
BTS5.600▲ +1,82%0,30,0
DXP11.200▲ +1,82%1,8+0,2
HLC11.500▲ +1,77%0,00,0
SJE23.100▲ +1,76%1,70,0
SHS29.100▲ +1,75%593,1−38,6
TTC6.100▲ +1,67%0,40,0
D1112.500▲ +1,63%0,10,0
OCH6.300▲ +1,61%0,4+0,0
KSV158.500▲ +1,60%3,30,0
VC713.000▲ +1,56%10,3+1,1
V216.900▲ +1,47%0,00,0
LDP14.100▲ +1,44%5,10,0
VCS49.700▲ +1,43%4,9+1,3
INN59.000▲ +1,37%0,10,0
BNA7.400▲ +1,37%1,40,0
VC637.000▲ +1,37%0,0+0,0
VSA23.200▲ +1,31%0,10,0
NVB16.000▲ +1,27%9,7−0,2
SLS192.000▲ +1,27%0,80,0
NET81.000▲ +1,25%0,7−0,0
TTL8.300▲ +1,22%0,0−0,0
PTI25.800▲ +1,18%0,1+0,0
NTP64.800▲ +1,09%18,5−0,1
LAS19.100▲ +1,06%4,9−0,1
SAF52.000▲ +0,97%0,0+0,0
HVT31.800▲ +0,95%1,20,0
NTH53.000▲ +0,95%0,10,0
CLH21.600▲ +0,93%0,00,0
PCT11.000▲ +0,92%0,10,0
V1211.300▲ +0,89%0,00,0
PSE12.100▲ +0,83%0,00,0
CCR13.100▲ +0,77%0,00,0
SED27.200▲ +0,74%0,00,0
NST13.800▲ +0,73%0,00,0
HAT42.600▲ +0,71%0,2−0,0
HAD14.300▲ +0,70%0,00,0
SCG63.900▲ +0,63%1,70,0
SJ116.000▲ +0,63%0,00,0
TOT16.000▲ +0,63%0,20,0
AMC17.000▲ +0,59%0,0+0,0
MIC17.200▲ +0,58%0,10,0
CDN32.000▲ +0,31%0,10,0
SZB37.400▲ +0,27%0,10,0
BVS42.000▲ +0,24%24,2−0,8
DHT86.600▲ +0,12%0,10,0
ADC19.500■ 0,00%0,00,0
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
ARM28.200■ 0,00%0,00,0
ATS18.000■ 0,00%0,00,0
BAX35.500■ 0,00%0,00,0
BBS13.000■ 0,00%0,00,0
BCF38.000■ 0,00%0,00,0
BED25.800■ 0,00%0,00,0
BTW63.100■ 0,00%0,00,0
BXH17.200■ 0,00%0,00,0
CAN36.900■ 0,00%0,00,0
CAP38.100■ 0,00%0,90,0
CAR16.600■ 0,00%0,00,0
CIA10.000■ 0,00%0,10,0
CJC24.000■ 0,00%0,00,0
CKV12.000■ 0,00%0,00,0
CMC8.500■ 0,00%0,00,0
CMS8.900■ 0,00%1,10,0
CPC17.400■ 0,00%0,00,0
CST15.000■ 0,00%0,00,0
CTB26.000■ 0,00%0,00,0
CTP18.600■ 0,00%1,30,0
CTT17.700■ 0,00%0,00,0
DAE14.500■ 0,00%0,00,0
DHP11.700■ 0,00%0,00,0
DNC54.500■ 0,00%0,00,0
DNP19.100■ 0,00%0,00,0
DP352.100■ 0,00%0,40,0
DTG15.800■ 0,00%0,00,0
EBS11.900■ 0,00%0,00,0
ECI10.400■ 0,00%0,00,0
FID1.900■ 0,00%0,00,0
GMA55.500■ 0,00%0,00,0
HCT12.000■ 0,00%0,00,0
HDA6.300■ 0,00%0,00,0
HEV9.300■ 0,00%0,00,0
HHC108.000■ 0,00%0,00,0
HOM4.600■ 0,00%0,10,0
HTC27.300■ 0,00%0,00,0
ICG13.700■ 0,00%0,10,0
IDC45.000■ 0,00%145,2−1,8
INC22.500■ 0,00%0,00,0
ITQ3.100■ 0,00%1,30,0
IVS11.400■ 0,00%8,3−0,1
KMT12.300■ 0,00%0,00,0
KST13.700■ 0,00%0,0+0,0
KTS43.300■ 0,00%0,00,0
LBE28.000■ 0,00%0,00,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
MAC18.900■ 0,00%0,4+0,0
MAS37.000■ 0,00%0,00,0
MBG4.100■ 0,00%1,1+0,1
MCC12.500■ 0,00%0,00,0
MCF7.500■ 0,00%0,20,0
MCO7.800■ 0,00%0,10,0
MED22.800■ 0,00%0,00,0
MEL6.000■ 0,00%0,00,0
MKV9.500■ 0,00%0,00,0
MST6.000■ 0,00%17,5−0,0
MVB17.800■ 0,00%0,10,0
NBC9.200■ 0,00%1,6−0,0
NBP10.100■ 0,00%0,00,0
NDX6.000■ 0,00%0,00,0
NHC20.600■ 0,00%0,00,0
NRC6.100■ 0,00%4,5−0,1
ONE5.400■ 0,00%0,00,0
PEN11.000■ 0,00%0,00,0
PHN62.500■ 0,00%0,00,0
PIA29.700■ 0,00%0,00,0
PIC16.900■ 0,00%0,00,0
PJC26.100■ 0,00%0,00,0
PLC27.800■ 0,00%9,6+0,1
PMP16.000■ 0,00%0,00,0
PMS33.300■ 0,00%0,00,0
PPE12.800■ 0,00%0,00,0
PPS11.200■ 0,00%0,00,0
PPY9.000■ 0,00%0,00,0
PRC18.000■ 0,00%0,00,0
PRE19.900■ 0,00%0,3−0,1
PSC10.500■ 0,00%0,00,0
PSD13.900■ 0,00%0,9−0,0
PTD7.600■ 0,00%0,00,0
PTS9.600■ 0,00%0,00,0
PTX28.000■ 0,00%0,00,0
PVB29.300■ 0,00%2,1−0,2
PVC12.000■ 0,00%12,40,0
PVS35.100■ 0,00%185,3−36,9
QST28.300■ 0,00%0,00,0
S5558.000■ 0,00%0,00,0
SD59.800■ 0,00%0,20,0
SD912.300■ 0,00%0,20,0
SDG14.500■ 0,00%0,00,0
SDU18.900■ 0,00%0,00,0
SGD29.500■ 0,00%0,00,0
SGH27.500■ 0,00%0,00,0
SPC9.700■ 0,00%0,00,0
SRA3.100■ 0,00%0,00,0
SSM5.600■ 0,00%0,00,0
STP8.600■ 0,00%0,00,0
SVN3.900■ 0,00%0,50,0
TA914.400■ 0,00%0,40,0
TD68.400■ 0,00%0,90,0
TET29.800■ 0,00%0,00,0
TFC65.300■ 0,00%0,40,0
THB10.600■ 0,00%0,00,0
THD26.000■ 0,00%0,10,0
THS12.400■ 0,00%0,00,0
TJC14.700■ 0,00%0,00,0
TKU13.300■ 0,00%0,0+0,0
TMC7.900■ 0,00%0,00,0
TPP11.000■ 0,00%0,00,0
TSB39.000■ 0,00%0,1+0,0
TTH2.900■ 0,00%3,20,0
TTT33.700■ 0,00%0,00,0
TV316.800■ 0,00%0,00,0
TV415.400■ 0,00%0,00,0
UNI10.200■ 0,00%0,10,0
VBC21.300■ 0,00%0,00,0
VC113.300■ 0,00%0,00,0
VC29.200■ 0,00%2,3+0,2
VCM7.500■ 0,00%0,00,0
VE13.500■ 0,00%0,00,0
VE38.500■ 0,00%0,00,0
VE4259.400■ 0,00%0,00,0
VGP28.900■ 0,00%0,30,0
VHL11.000■ 0,00%0,00,0
VLA10.000■ 0,00%0,00,0
VMC6.800■ 0,00%0,00,0
VMS33.000■ 0,00%0,00,0
VNC30.000■ 0,00%0,10,0
VNF15.200■ 0,00%0,7+0,0
VTJ3.900■ 0,00%0,00,0
TMB61.800▼ −0,16%0,20,0
L1830.100▼ −0,33%1,00,0
IDV27.100▼ −0,37%0,90,0
IPA23.800▼ −0,42%21,7+0,4
VFS20.300▼ −0,49%27,3−1,6
HLD18.200▼ −0,55%1,3−0,0
HJS29.500▼ −0,67%0,00,0
PGS42.600▼ −0,70%0,00,0
PPT14.100▼ −0,70%2,50,0
MBS40.300▼ −0,74%607,8+28,9
PBP13.200▼ −0,75%0,10,0
NDN13.000▼ −0,76%7,6−0,4
DTK12.200▼ −0,81%0,00,0
PVI65.300▼ −0,91%1,1−0,0
PMB10.800▼ −0,92%0,30,0
VNR21.000▼ −0,94%0,60,0
TVD10.400▼ −0,95%0,1+0,0
PSI10.100▼ −0,98%11,0+0,7
MDC10.000▼ −0,99%0,00,0
CX89.800▼ −1,01%0,00,0
PCH19.100▼ −1,04%2,40,0
TMX9.400▼ −1,05%0,0−0,0
VIT18.400▼ −1,08%0,00,0
DAD18.000▼ −1,10%0,00,0
PSW9.000▼ −1,10%0,40,0
EID26.500▼ −1,12%0,40,0
BCC8.800▼ −1,12%1,40,0
CEO25.900▼ −1,15%464,0−0,4
VTH8.400▼ −1,18%0,00,0
KKC8.300▼ −1,19%0,00,0
HBS8.100▼ −1,22%1,1−0,0
VSM15.300▼ −1,29%0,00,0
VC328.700▼ −1,37%23,1+0,5
SHE7.100▼ −1,39%0,00,0
L1442.200▼ −1,40%20,1+1,2
PVG6.900▼ −1,43%0,3+0,0
TDT6.900▼ −1,43%1,00,0
NAG13.600▼ −1,45%8,3−0,4
DL16.500▼ −1,52%3,20,0
DS36.400▼ −1,54%0,10,0
HUT18.200▼ −1,62%100,9−1,6
SHN5.900▼ −1,67%0,10,0
SFN23.500▼ −1,67%0,00,0
HMR11.700▼ −1,68%0,00,0
TVC11.100▼ −1,77%10,4+1,4
KSF75.000▼ −1,83%2,40,0
KDM16.000▼ −1,84%0,00,0
HCC25.000▼ −1,96%0,1+0,1
GKM4.800▼ −2,04%2,00,0
VHE4.700▼ −2,08%2,40,0
RCL13.700▼ −2,14%0,10,0
AME8.900▼ −2,20%0,00,0
EVS8.800▼ −2,22%7,7+0,2
VTC8.500▼ −2,30%0,00,0
WCS290.100▼ −2,32%0,1−0,0
VC94.200▼ −2,33%0,10,0
THT8.100▼ −2,41%0,30,0
KHS23.400▼ −2,50%0,10,0
DC26.800▼ −2,86%0,00,0
X2013.500▼ −2,88%0,00,0
NAP12.000▼ −3,23%0,00,0
PV23.000▼ −3,23%0,90,0
KSD5.800▼ −3,33%0,00,0
PGN5.600▼ −3,45%1,1+0,0
STC17.000▼ −3,95%0,0−0,0
GMX16.800▼ −4,00%0,3−0,2
VTV12.000▼ −4,00%0,3+0,0
PDB18.200▼ −4,21%0,10,0
QTC18.700▼ −4,59%0,40,0
CLM70.000▼ −4,63%0,10,0
VIF15.900▼ −5,36%0,10,0
WSS8.600▼ −5,49%1,3−0,1
PCE20.600▼ −5,94%0,60,0
GIC16.100▼ −6,40%0,00,0
VDL10.400▼ −9,57%0,00,0
VNT35.800▼ −9,60%0,00,0
PGT8.100▼ −10,00%0,10,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo phiên

Đơn vị: điểm

26027028029031-74-86-88-812-814-818-820-822-826-828-84-9Phiên 31-7-2025: mở 264, cao 267, thấp 260, đóng 266,34Phiên 1-8-2025: mở 268, cao 268, thấp 263, đóng 264,93Phiên 4-8-2025: mở 264, cao 268, thấp 263, đóng 268,34Phiên 5-8-2025: mở 269, cao 273, thấp 261, đóng 266,12Phiên 6-8-2025: mở 266, cao 269, thấp 266, đóng 268,66Phiên 7-8-2025: mở 270, cao 272, thấp 269, đóng 270,86Phiên 8-8-2025: mở 271, cao 273, thấp 268, đóng 272,46Phiên 11-8-2025: mở 273, cao 277, thấp 273, đóng 276,46Phiên 12-8-2025: mở 276, cao 277, thấp 273, đóng 276,47Phiên 13-8-2025: mở 277, cao 280, thấp 274, đóng 279,69Phiên 14-8-2025: mở 281, cao 285, thấp 281, đóng 285,15Phiên 15-8-2025: mở 287, cao 289, thấp 280, đóng 282,34Phiên 18-8-2025: mở 283, cao 284, thấp 281, đóng 283,87Phiên 19-8-2025: mở 285, cao 289, thấp 284, đóng 286,45Phiên 20-8-2025: mở 287, cao 287, thấp 275, đóng 283,73Phiên 21-8-2025: mở 284, cao 288, thấp 283, đóng 284,39Phiên 22-8-2025: mở 284, cao 284, thấp 271, đóng 272,48Phiên 25-8-2025: mở 273, cao 275, thấp 265, đóng 266,58Phiên 26-8-2025: mở 265, cao 276, thấp 265, đóng 275,79Phiên 27-8-2025: mở 277, cao 280, thấp 276, đóng 276,38Phiên 28-8-2025: mở 277, cao 278, thấp 275, đóng 276,63Phiên 29-8-2025: mở 277, cao 282, thấp 277, đóng 279,98Phiên 3-9-2025: mở 280, cao 283, thấp 280, đóng 282,70Phiên 4-9-2025: mở 283, cao 286, thấp 283, đóng 283,99283,99

Phiên 4-9-2025: HNX-Index đóng cửa 283,99 điểm, +1,29 điểm (+0,46%) so với phiên 3-9-2025. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

-200020031-74-86-88-812-814-818-820-822-826-828-84-9Phiên 31-7-2025: -256Phiên 1-8-2025: -158Phiên 4-8-2025: 71Phiên 5-8-2025: 281Phiên 6-8-2025: 213Phiên 7-8-2025: 53Phiên 8-8-2025: 60Phiên 11-8-2025: 22Phiên 12-8-2025: -17Phiên 13-8-2025: -29Phiên 14-8-2025: -23Phiên 15-8-2025: -28Phiên 18-8-2025: -96Phiên 19-8-2025: 13Phiên 20-8-2025: 207Phiên 21-8-2025: 5Phiên 22-8-2025: -44Phiên 25-8-2025: -22Phiên 26-8-2025: -50Phiên 27-8-2025: 17Phiên 28-8-2025: 12Phiên 29-8-2025: 61Phiên 3-9-2025: -51Phiên 4-9-2025: -40-40

Phiên 4-9-2025: khối ngoại bán ròng 40 tỉ đồng, phiên liền trước bán ròng 51 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

02.0004.00031-74-86-88-812-814-818-820-822-826-828-84-9Phiên 31-7-2025: 4.034Phiên 1-8-2025: 3.478Phiên 4-8-2025: 2.946Phiên 5-8-2025: 5.143Phiên 6-8-2025: 2.027Phiên 7-8-2025: 2.216Phiên 8-8-2025: 4.757Phiên 11-8-2025: 3.168Phiên 12-8-2025: 2.668Phiên 13-8-2025: 4.383Phiên 14-8-2025: 3.858Phiên 15-8-2025: 4.115Phiên 18-8-2025: 2.000Phiên 19-8-2025: 2.689Phiên 20-8-2025: 3.432Phiên 21-8-2025: 2.612Phiên 22-8-2025: 3.987Phiên 25-8-2025: 2.418Phiên 26-8-2025: 2.130Phiên 27-8-2025: 2.372Phiên 28-8-2025: 1.880Phiên 29-8-2025: 2.795Phiên 3-9-2025: 2.551Phiên 4-9-2025: 2.3412.341

Phiên 4-9-2025: giá trị 2.341 tỉ đồng, -8,3% so với phiên liền trước (2.551 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

02.0004.00031-74-86-88-812-814-818-820-822-826-828-84-9Phiên 31-7-2025: 4.224Phiên 1-8-2025: 3.853Phiên 4-8-2025: 3.262Phiên 5-8-2025: 5.708Phiên 6-8-2025: 2.864Phiên 7-8-2025: 2.725Phiên 8-8-2025: 5.116Phiên 11-8-2025: 4.602Phiên 12-8-2025: 3.138Phiên 13-8-2025: 5.176Phiên 14-8-2025: 4.098Phiên 15-8-2025: 5.022Phiên 18-8-2025: 3.424Phiên 19-8-2025: 4.245Phiên 20-8-2025: 4.993Phiên 21-8-2025: 3.431Phiên 22-8-2025: 4.288Phiên 25-8-2025: 2.754Phiên 26-8-2025: 2.494Phiên 27-8-2025: 3.019Phiên 28-8-2025: 2.310Phiên 29-8-2025: 3.220Phiên 3-9-2025: 2.957Phiên 4-9-2025: 2.8122.812

Phiên 4-9-2025: giá trị 2.812 tỉ đồng, thỏa thuận chiếm 16,8%; phiên liền trước 2.957 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Phiên 4-9-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Thép+3,71%
Nhôm+2,13%
Bia+0,43%
Ô tô0,00%
Du lịch-0,48%

Phiên 4-9-2025: Ngân hàng tăng mạnh nhất trong 20 ngành lớn, +1,92%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 phiên tới phiên 4-9-2025

PhiênĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
4-9-2025283,99▲ +1,29▲ +0,46%2.811−40,2
3-9-2025282,70▲ +2,72▲ +0,97%2.956−51,3
29-8-2025279,98▲ +3,35▲ +1,21%3.211+61,1
28-8-2025276,63▲ +0,25▲ +0,09%2.307+11,8
27-8-2025276,38▲ +0,59▲ +0,21%3.016+17,4
26-8-2025275,79▲ +9,21▲ +3,45%2.494−49,8
25-8-2025266,58▼ −5,90▼ −2,17%2.752−22,3
22-8-2025272,48▼ −11,91▼ −4,19%4.280−44,4
21-8-2025284,39▲ +0,66▲ +0,23%3.419+4,9
20-8-2025283,73▼ −2,72▼ −0,95%4.984+207,1
19-8-2025286,45▲ +2,58▲ +0,91%4.238+13,4
18-8-2025283,87▲ +1,53▲ +0,54%3.421−96,4
15-8-2025282,34▼ −2,81▼ −0,99%5.017−27,6
14-8-2025285,15▲ +5,46▲ +1,95%4.089−23,3
13-8-2025279,69▲ +3,22▲ +1,16%5.172−28,6
12-8-2025276,47▲ +0,01▲ +0,00%3.129−17,0
11-8-2025276,46▲ +4,00▲ +1,47%4.597+21,8
8-8-2025272,46▲ +1,60▲ +0,59%5.105+59,7
7-8-2025270,86▲ +2,20▲ +0,82%2.721+52,7
6-8-2025268,66▲ +2,54▲ +0,95%2.858+212,8
5-8-2025266,12▼ −2,22▼ −0,83%5.702+281,3
4-8-2025268,34▲ +3,41▲ +1,29%3.256+71,3
1-8-2025264,93▼ −1,41▼ −0,53%3.848−158,3
31-7-2025266,34▲ +4,83▲ +1,85%4.222−256,4

Bấm vào phiên để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa phiên liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm