Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Tháng 10-2023

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Tháng 10-2023, sau 22 phiên, HNX-Index giảm 30,18 điểm (12,77%), từ 236,35 điểm xuống 206,17 điểm. Trên sàn HNX có 62 cổ phiếu tăng giá, 208 cổ phiếu giảm giá và 9 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX cộng dồn đạt 40.100 tỉ đồng. Khối ngoại mua ròng 337 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở SHS (173 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở IDC (403 tỉ đồng).

Trong khung, VC6 tăng mạnh nhất (+45,71%), KHS giảm mạnh nhất (−46,08%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Tháng 10-2023 · HNX-Index ▼ −30,18 điểm (▼ −12,77%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 22 phiên · 62 tăng, 208 giảm, 9 đứng giá · xếp hạng 279 mã có giao dịch · top 10 · Không xếp hạng 3 mã chuyển từ UPCoM sang trong khung: CAR, CST, MIC

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Tháng 10-2023 · Đơn vị: %
VC6+45,71%
PHN+42,12%
VLA+37,62%
TJC+35,59%
BXH+34,69%
PEN+30,88%
TMX+26,26%
VCM+23,72%
CX8+23,58%
DHP+21,00%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Tháng 10-2023 · Đơn vị: %
KHS-46,08%
PTD-44,00%
VC7-36,44%
CMS-35,82%
HJS-34,53%
EVS-33,66%
HUT-32,24%
VIG-31,40%
MBS-29,82%
SGC-29,36%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Tháng 10-2023

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS10.202,525,412.900-25,00%-173,5
2PVS6.253,315,633.000-12,89%+162,6
3IDC4.957,912,442.500-8,21%+403,1
4CEO4.304,510,719.700-7,51%+4,9
5HUT3.020,47,516.600-32,24%-0,4
6MBS2.353,25,916.000-29,82%-4,5
7TNG1.177,92,917.800-10,60%+3,2
8GKM590,81,533.900-2,02%+0,0
9PVC533,81,312.500-7,67%-1,4
10DTD520,11,318.200-15,44%-4,1

Tháng 10-2023: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 84,6% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (40.100 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tháng 10-2023 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 22 phiên · cả sàn mua ròng 336,9 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Tháng 10-2023 · Đơn vị: tỉ đồng
IDC+403,1 tỉ
PVS+162,6 tỉ
TIG+15,9 tỉ
BVS+14,5 tỉ
NRC+5,6 tỉ
SLS+5,0 tỉ
CEO+4,9 tỉ
TNG+3,2 tỉ
EVS+2,6 tỉ
PVI+2,5 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Tháng 10-2023 · Đơn vị: tỉ đồng
SHS-173,5 tỉ
PSI-85,5 tỉ
NVB-10,8 tỉ
MBS-4,5 tỉ
DTD-4,1 tỉ
VCS-3,0 tỉ
SVN-2,5 tỉ
EID-2,4 tỉ
PVC-1,4 tỉ
PSD-1,3 tỉ
Bảng đầy đủ 294 cổ phiếu HNX — Tháng 10-2023
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
VC615.300▲ +45,71%0,6+0,4
PHN48.000▲ +42,12%0,6+0,1
VLA27.800▲ +37,62%0,40,0
TJC16.000▲ +35,59%4,70,0
BXH19.800▲ +34,69%0,20,0
PEN8.900▲ +30,88%0,10,0
TMX12.500▲ +26,26%0,0+0,0
VCM19.300▲ +23,72%0,10,0
CX86.900▲ +23,58%0,10,0
DHP12.100▲ +21,00%0,00,0
ARM26.100▲ +19,72%0,00,0
PGS28.200▲ +17,50%3,0−0,0
LDP14.900▲ +16,41%34,00,0
DAE17.400▲ +16,00%0,40,0
SDG19.100▲ +13,69%0,3+0,0
PPE11.800▲ +13,46%16,40,0
PCH7.900▲ +12,86%13,50,0
VNT58.000▲ +12,84%17,60,0
SDN31.000▲ +12,73%0,1+0,0
SAF51.900▲ +12,10%57,8−0,0
THB9.500▲ +10,47%0,1−0,0
TTC12.900▲ +10,26%0,1+0,0
PMC82.000▲ +10,22%4,2−0,1
VE4288.200▲ +10,00%0,10,0
DNC41.500▲ +9,79%0,0−0,0
PTI35.000▲ +9,38%4,9+0,0
NFC12.900▲ +9,32%0,00,0
POT15.900▲ +8,16%0,4+0,0
VE39.600▲ +7,87%0,00,0
CAN71.000▲ +5,97%0,00,0
VSM18.000▲ +5,88%0,1−0,0
PMS27.500▲ +5,77%0,50,0
SFN24.000▲ +5,73%0,10,0
QTC12.400▲ +5,32%0,1−0,0
ADC18.000▲ +5,26%2,10,0
PIC14.000▲ +5,26%0,50,0
STP8.100▲ +5,19%0,10,0
AME8.700▲ +4,82%0,40,0
MKV9.400▲ +4,44%0,0+0,0
NET60.800▲ +4,39%13,5−0,3
CPC16.800▲ +4,35%0,00,0
MVB19.800▲ +4,21%0,20,0
TOT15.800▲ +3,95%1,2−0,1
ATS11.200▲ +3,70%0,00,0
VMC8.800▲ +3,53%0,60,0
CLM59.900▲ +3,28%1,60,0
VTJ3.400▲ +3,03%0,10,0
MAS30.900▲ +3,00%0,00,0
PRC17.400▲ +2,96%0,8+0,0
VTH7.900▲ +2,60%0,10,0
RCL11.900▲ +2,59%7,50,0
SGH27.400▲ +2,24%0,0+0,0
NBW22.500▲ +1,81%1,0−0,0
SZB31.000▲ +1,64%1,40,0
DVM14.400▲ +1,41%334,20,0
PIA25.100▲ +1,21%0,1−0,0
NTP36.800▲ +1,10%25,2+0,4
TMB37.900▲ +1,07%11,80,0
HMH11.000▲ +0,92%6,4−0,1
TTT33.400▲ +0,91%1,00,0
THD35.500▲ +0,85%16,3−0,5
V1212.000▲ +0,84%0,00,0
BED34.900■ 0,00%0,00,0
BKC7.200■ 0,00%0,1+0,0
BTS5.500■ 0,00%3,1−0,0
CJC25.800■ 0,00%0,00,0
CKV13.000■ 0,00%0,00,0
CTT18.600■ 0,00%0,00,0
ECI25.100■ 0,00%14,70,0
GMA44.400■ 0,00%0,00,0
HEV30.000■ 0,00%0,00,0
KKC6.500■ 0,00%0,00,0
L4019.000■ 0,00%0,00,0
LCD26.700■ 0,00%0,00,0
MCC12.100■ 0,00%0,00,0
MEL6.700■ 0,00%0,00,0
NAP5.300■ 0,00%0,00,0
PSC12.000■ 0,00%0,00,0
PTX1.200■ 0,00%0,00,0
QST16.700■ 0,00%0,00,0
SDC8.000■ 0,00%0,00,0
SGD19.200■ 0,00%0,00,0
SJ112.000■ 0,00%0,2−0,1
STC19.900■ 0,00%0,00,0
TET29.400■ 0,00%0,00,0
WCS178.200■ 0,00%1,1+0,1
S5547.000▼ −0,42%5,30,0
VGP33.300▼ −0,60%0,20,0
KSF40.000▼ −0,74%19,3+0,0
SMN13.100▼ −0,76%0,10,0
VC323.600▼ −0,84%244,50,0
CCR11.100▼ −0,89%0,2+0,0
DHT21.000▼ −0,94%64,1+0,2
DTK10.500▼ −0,94%1,4+0,0
MAC10.000▼ −0,99%1,9−0,2
HGM49.000▼ −1,01%0,00,0
PPY9.000▼ −1,10%0,90,0
INC17.300▼ −1,14%0,0+0,0
SD98.200▼ −1,20%8,2−0,3
PBP11.000▼ −1,24%2,10,0
HMR7.500▼ −1,32%1,20,0
SD57.300▼ −1,35%5,2+0,0
SHN6.800▼ −1,45%0,2−0,0
NDX6.500▼ −1,52%2,5+0,0
PMP11.700▼ −1,68%0,20,0
HAD17.500▼ −1,69%1,9+0,4
AMC17.100▼ −1,72%0,1+0,0
PRE16.700▼ −1,76%0,4+0,1
DXP11.500▼ −1,79%124,3−0,0
BBS10.800▼ −1,82%0,00,0
DNP21.600▼ −1,82%5,9+0,1
DS35.300▼ −1,85%0,50,0
PSD15.800▼ −1,86%10,4−1,3
TIG9.900▼ −1,98%181,4+15,9
GMX19.500▼ −2,01%0,7+0,1
CLH24.300▼ −2,02%1,7+0,1
GKM33.900▼ −2,02%590,8+0,0
TTL9.300▼ −2,11%16,80,0
MST4.500▼ −2,17%76,4+0,4
GDW30.300▼ −2,26%0,0−0,0
DP360.300▼ −2,27%14,0−0,1
SCG64.600▼ −2,42%93,80,0
NTH51.100▼ −2,48%0,5−0,0
LBE15.700▼ −2,48%0,10,0
IDV35.200▼ −2,49%10,5−0,2
SVN3.900▼ −2,50%7,2−2,5
VTZ7.800▼ −2,50%4,1+0,0
INN41.900▼ −2,56%3,5+0,6
CET7.500▼ −2,60%2,0−0,5
GIC14.900▼ −2,61%0,9+0,3
MCO3.700▼ −2,63%0,30,0
TA911.100▼ −2,63%1,5−0,5
NBP14.400▼ −2,70%0,1−0,0
TDT6.900▼ −2,76%21,1+0,0
VE13.400▼ −2,86%0,00,0
CIA9.900▼ −2,94%1,3−0,2
BCF29.000▼ −3,01%0,30,0
PGT3.200▼ −3,03%0,4+0,0
LHC52.800▼ −3,12%13,3+0,9
THT12.400▼ −3,12%3,0−0,0
SED18.400▼ −3,16%1,10,0
VMS30.500▼ −3,17%3,30,0
PGN7.900▼ −3,66%2,6+0,1
MED26.000▼ −3,70%0,50,0
CDN25.500▼ −3,77%1,40,0
SEB40.800▼ −4,00%0,6−0,0
KTS33.000▼ −4,07%12,10,0
HLC11.000▼ −4,35%1,8−0,0
BAX48.000▼ −4,38%0,4−0,3
TMC8.600▼ −4,44%0,0+0,0
PVI44.600▼ −4,70%38,4+2,5
VSA20.000▼ −4,76%1,10,0
TTH3.700▼ −5,13%93,4+0,0
TV311.100▼ −5,13%2,10,0
VFS19.700▼ −5,29%89,5−0,1
BPC8.800▼ −5,38%0,10,0
ONE5.200▼ −5,45%0,6−0,0
PPS10.400▼ −5,45%0,4+0,1
VNC46.800▼ −5,45%0,60,0
KST12.000▼ −5,51%0,10,0
PSE10.100▼ −5,61%2,3+0,0
DTG19.900▼ −5,69%0,9+0,0
PPT11.600▼ −5,69%6,90,0
TFC6.600▼ −5,71%0,40,0
HDA4.900▼ −5,77%4,00,0
PJC22.600▼ −5,83%0,1−0,1
PMB9.600▼ −5,88%1,9+0,0
KSD4.700▼ −6,00%1,7+0,0
NST7.700▼ −6,10%0,3+0,1
CTB20.000▼ −6,10%0,10,0
SHE10.200▼ −6,42%0,3−0,0
UNI8.600▼ −6,52%9,0−0,0
PCE18.600▼ −6,53%1,7−0,0
EBS12.800▼ −6,57%0,40,0
API5.600▼ −6,67%41,6+0,6
MCF8.200▼ −6,82%2,00,0
HCC9.400▼ −6,93%1,6+0,1
LAS11.900▼ −7,03%157,9+0,6
PPP14.500▼ −7,05%0,2+0,1
MDC10.300▼ −7,21%1,6−0,0
PDB9.000▼ −7,22%0,9+0,0
CEO19.700▼ −7,51%4.304,5+4,9
HOM4.900▼ −7,55%3,7−0,1
VBC18.100▼ −7,65%0,4+0,0
PVC12.500▼ −7,67%533,8−1,4
KMT8.300▼ −7,78%0,00,0
NBC10.400▼ −7,96%32,8−0,0
BAB12.600▼ −8,03%1,3+0,0
V215.700▼ −8,06%2,40,0
IDC42.500▼ −8,21%4.957,9+403,1
ICG6.600▼ −8,33%2,40,0
SSM5.500▼ −8,33%0,00,0
VDL11.900▼ −8,46%0,0+0,0
SJE21.000▼ −8,70%1,50,0
TPP9.400▼ −8,74%41,20,0
TV412.500▼ −8,76%3,30,0
VTV4.100▼ −8,89%2,1+0,0
VIF17.200▼ −8,99%0,40,0
THS11.000▼ −9,09%0,00,0
D1112.800▼ −9,22%1,40,0
DC24.900▼ −9,26%0,4+0,0
OCH6.700▼ −9,46%7,7+0,0
SPC14.100▼ −9,62%0,00,0
IDJ5.500▼ −9,84%138,1+0,1
SDU32.400▼ −10,00%0,00,0
VNR23.100▼ −10,02%9,7−0,2
ALT13.300▼ −10,14%2,7+0,0
CTP4.400▼ −10,20%13,50,0
NAG9.600▼ −10,28%24,3+0,1
PVG8.600▼ −10,42%14,0+1,7
PTS8.500▼ −10,53%0,7+0,1
VC95.100▼ −10,53%0,70,0
TNG17.800▼ −10,60%1.177,9+3,2
X208.100▼ −10,78%0,8−0,0
TSB42.000▼ −10,83%25,2+0,2
KDM18.100▼ −10,84%16,00,0
VC18.000▼ −11,11%0,20,0
HAT34.000▼ −11,23%5,5+0,2
PCT7.000▼ −11,39%0,80,0
DIH24.800▼ −11,43%14,30,0
VHE3.100▼ −11,43%22,50,0
CAG6.900▼ −11,54%0,80,0
NDN9.000▼ −11,76%44,9+0,0
TKU9.700▼ −11,82%0,6+0,4
HTC20.000▼ −11,89%0,10,0
PVB18.200▼ −12,08%88,6+0,1
BTW30.300▼ −12,17%0,1−0,0
TXM3.600▼ −12,20%2,50,0
HLD24.300▼ −12,27%7,40,0
CAP68.900▼ −12,34%70,3−0,1
EID18.300▼ −12,44%5,3−2,4
FID2.100▼ −12,50%14,90,0
HVT45.400▼ −12,69%6,9+0,1
APS6.100▼ −12,86%116,4+0,1
PVS33.000▼ −12,89%6.253,3+162,6
S998.000▼ −13,04%36,80,0
VTC8.600▼ −13,13%0,1+0,0
BVS21.600▼ −13,68%174,1+14,5
KSV33.000▼ −13,73%32,10,0
ITQ2.500▼ −13,79%10,00,0
VNF8.100▼ −13,83%0,8−0,0
CSC26.600▼ −14,19%60,00,0
VCC10.000▼ −14,53%2,30,0
AMV3.400▼ −15,00%75,3−0,0
TVC5.100▼ −15,00%27,1−0,4
NSH4.500▼ −15,09%3,0−0,0
L1829.600▼ −15,43%19,80,0
DTD18.200▼ −15,44%520,1−4,1
L1437.000▼ −16,85%270,9+0,3
SMT5.300▼ −17,19%0,40,0
VGS16.300▼ −17,26%464,7+0,5
MBG3.800▼ −17,39%66,4+0,0
WSS5.700▼ −17,39%7,30,0
PV22.800▼ −17,65%16,30,0
NRC4.600▼ −17,86%154,7+5,6
CMC5.300▼ −18,46%0,00,0
SCI11.800▼ −19,18%16,2−0,0
DAD18.100▼ −19,20%0,10,0
C696.300▼ −19,23%72,0−0,0
NHC29.700▼ −19,51%0,0+0,0
HHC103.500▼ −20,38%55,60,0
SRA3.100▼ −20,51%16,6−0,0
PSI7.600▼ −20,83%123,1−85,5
DST3.700▼ −21,28%10,00,0
VCS50.300▼ −21,41%133,8−3,0
HKT3.600▼ −21,74%0,10,0
LIG3.600▼ −21,74%52,60,0
TVD10.800▼ −21,74%20,1+0,0
BCC8.400▼ −22,22%71,2+0,1
IPA12.600▼ −22,22%138,5+0,4
GLT19.000▼ −22,45%1,7−0,0
BNA9.200▼ −22,69%30,80,0
VHL13.600▼ −22,73%0,4−0,0
DL13.700▼ −22,92%32,7+0,0
SLS145.100▼ −23,06%108,7+5,0
PLC25.600▼ −24,26%102,0+0,7
NVB9.900▼ −24,43%107,2−10,8
VIT13.800▼ −24,68%0,3−0,0
HCT8.400▼ −25,00%0,00,0
SHS12.900▼ −25,00%10.202,5−173,5
PSW8.000▼ −25,23%14,5+0,1
VC28.400▼ −25,66%61,20,0
IVS7.800▼ −26,42%19,2+0,3
HBS6.300▼ −28,41%11,80,0
SGC51.000▼ −29,36%0,1+0,0
MBS16.000▼ −29,82%2.353,2−4,5
VIG5.900▼ −31,40%103,9−1,2
HUT16.600▼ −32,24%3.020,4−0,4
EVS6.700▼ −33,66%135,3+2,6
HJS31.100▼ −34,53%0,6+0,1
CMS17.200▼ −35,82%328,6−0,0
VC714.300▼ −36,44%180,4+0,4
PTD5.600▼ −44,00%0,10,0
KHS11.000▼ −46,08%0,1−0,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo tháng

Đơn vị: điểm

200300400500T11-20212022T5T82023T5T10Tháng 11-2021: mở 413, cao 475, thấp 413, đóng 458,05Tháng 12-2021: mở 458, cao 474, thấp 433, đóng 473,99Tháng 1-2022: mở 470, cao 500, thấp 395, đóng 416,73Tháng 2-2022: mở 421, cao 444, thấp 415, đóng 440,42Tháng 3-2022: mở 441, cao 466, thấp 434, đóng 449,62Tháng 4-2022: mở 449, cao 461, thấp 325, đóng 365,83Tháng 5-2022: mở 364, cao 367, thấp 296, đóng 315,76Tháng 6-2022: mở 315, cao 317, thấp 262, đóng 277,68Tháng 7-2022: mở 277, cao 292, thấp 268, đóng 288,61Tháng 8-2022: mở 288, cao 308, thấp 288, đóng 291,92Tháng 9-2022: mở 290, cao 295, thấp 242, đóng 250,25Tháng 10-2022: mở 247, cao 250, thấp 203, đóng 210,43Tháng 11-2022: mở 210, cao 214, thấp 168, đóng 208,79Tháng 12-2022: mở 209, cao 222, thấp 197, đóng 205,31Tháng 1-2023: mở 205, cao 223, thấp 205, đóng 222,43Tháng 2-2023: mở 223, cao 224, thấp 201, đóng 202,38Tháng 3-2023: mở 202, cao 210, thấp 201, đóng 207,50Tháng 4-2023: mở 208, cao 215, thấp 204, đóng 207,48Tháng 5-2023: mở 207, cao 224, thấp 205, đóng 222,81Tháng 6-2023: mở 223, cao 233, thấp 222, đóng 227,32Tháng 7-2023: mở 228, cao 241, thấp 223, đóng 239,55Tháng 8-2023: mở 240, cao 254, thấp 232, đóng 249,75Tháng 9-2023: mở 249, cao 259, thấp 228, đóng 236,35Tháng 10-2023: mở 237, cao 241, thấp 204, đóng 206,17206,17

Tháng 10-2023: HNX-Index đóng cửa 206,17 điểm, -30,18 điểm (-12,77%) so với phiên 29-9-2023, cao nhất kỳ 240,61. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng

-2.000-1.0000T11-20212022T5T82023T5T10Tháng 11-2021: -405Tháng 12-2021: -1.958Tháng 1-2022: 315Tháng 2-2022: -79Tháng 3-2022: -59Tháng 4-2022: -24Tháng 5-2022: 73Tháng 6-2022: 100Tháng 7-2022: -126Tháng 8-2022: 100Tháng 9-2022: -52Tháng 10-2022: 477Tháng 11-2022: 784Tháng 12-2022: 460Tháng 1-2023: 334Tháng 2-2023: 353Tháng 3-2023: 328Tháng 4-2023: -12Tháng 5-2023: 106Tháng 6-2023: 319Tháng 7-2023: 320Tháng 8-2023: -25Tháng 9-2023: 353Tháng 10-2023: 337+337

Tháng 10-2023: khối ngoại mua ròng 337 tỉ đồng, tháng liền trước mua ròng 353 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh bình quân HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

02.0004.000T11-20212022T5T82023T5T10Tháng 11-2021: 4.032Tháng 12-2021: 3.099Tháng 1-2022: 2.511Tháng 2-2022: 2.057Tháng 3-2022: 3.167Tháng 4-2022: 1.964Tháng 5-2022: 1.362Tháng 6-2022: 1.184Tháng 7-2022: 670Tháng 8-2022: 1.386Tháng 9-2022: 1.001Tháng 10-2022: 413Tháng 11-2022: 593Tháng 12-2022: 974Tháng 1-2023: 783Tháng 2-2023: 859Tháng 3-2023: 653Tháng 4-2023: 1.054Tháng 5-2023: 1.244Tháng 6-2023: 1.305Tháng 7-2023: 1.256Tháng 8-2023: 1.456Tháng 9-2023: 1.771Tháng 10-2023: 1.3631.363

Tháng 10-2023: bình quân phiên 1.363 tỉ đồng/phiên, -23,1% so với tháng liền trước (1.771 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch bình quân HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

02.0004.000T11-20212022T5T82023T5T10Tháng 11-2021: 4.458Tháng 12-2021: 3.530Tháng 1-2022: 3.154Tháng 2-2022: 2.558Tháng 3-2022: 3.776Tháng 4-2022: 2.539Tháng 5-2022: 1.723Tháng 6-2022: 1.797Tháng 7-2022: 1.285Tháng 8-2022: 1.845Tháng 9-2022: 1.419Tháng 10-2022: 963Tháng 11-2022: 911Tháng 12-2022: 1.392Tháng 1-2023: 1.002Tháng 2-2023: 1.084Tháng 3-2023: 923Tháng 4-2023: 1.349Tháng 5-2023: 1.586Tháng 6-2023: 1.918Tháng 7-2023: 1.733Tháng 8-2023: 2.190Tháng 9-2023: 2.295Tháng 10-2023: 1.8601.860

Tháng 10-2023: bình quân phiên 1.860 tỉ đồng/phiên, thỏa thuận chiếm 26,7%; tháng liền trước 2.295 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Tháng 10-2023 · Đơn vị: %

Xem đủ 56 ngành
Du lịch+0,15%
Bia-1,88%
Thép-14,57%
Nhôm-15,09%
Ô tô-18,46%

Tháng 10-2023: Dược phẩm tăng mạnh nhất trong 19 ngành lớn, +0,63%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 tháng tới tháng 10-2023

ThángĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
Tháng 10-2023206,17▼ −30,18▼ −12,77%40.100+336,9
Tháng 9-2023236,35▼ −13,40▼ −5,37%42.128+352,6
Tháng 8-2023249,75▲ +10,20▲ +4,26%47.675−24,6
Tháng 7-2023239,55▲ +12,23▲ +5,38%34.498+320,0
Tháng 6-2023227,32▲ +4,51▲ +2,02%40.605+319,2
Tháng 5-2023222,81▲ +15,33▲ +7,39%30.154+106,2
Tháng 4-2023207,48▼ −0,02▼ −0,01%25.934−11,7
Tháng 3-2023207,50▲ +5,12▲ +2,53%20.199+327,8
Tháng 2-2023202,38▼ −20,05▼ −9,01%20.691+353,5
Tháng 1-2023222,43▲ +17,12▲ +8,34%15.481+334,0
Tháng 12-2022205,31▼ −3,48▼ −1,67%29.365+459,8
Tháng 11-2022208,79▼ −1,64▼ −0,78%19.143+784,3
Tháng 10-2022210,43▼ −39,82▼ −15,91%18.484+476,9
Tháng 9-2022250,25▼ −41,67▼ −14,27%25.459−51,8
Tháng 8-2022291,92▲ +3,31▲ +1,15%39.376+100,4
Tháng 7-2022288,61▲ +10,93▲ +3,94%25.649−125,5
Tháng 6-2022277,68▼ −38,08▼ −12,06%37.110+99,8
Tháng 5-2022315,76▼ −50,07▼ −13,69%32.051+73,2
Tháng 4-2022365,83▼ −83,79▼ −18,64%46.227−23,6
Tháng 3-2022449,62▲ +9,20▲ +2,09%77.882−59,1
Tháng 2-2022440,42▲ +23,69▲ +5,68%37.610−78,8
Tháng 1-2022416,73▼ −57,26▼ −12,08%52.829+315,2
Tháng 12-2021473,99▲ +15,94▲ +3,48%71.880−1.957,6
Tháng 11-2021458,05▲ +45,93▲ +11,14%87.483−405,3

Bấm vào tháng để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của tháng đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa tháng liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm