Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Tuần 8-9 – 14-9-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Tuần 8-9 – 14-9-2025, sau 5 phiên, HNX-Index giảm 4,16 điểm (1,48%), từ 280,67 điểm xuống 276,51 điểm. Trên sàn HNX có 94 cổ phiếu tăng giá, 143 cổ phiếu giảm giá và 37 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX cộng dồn đạt 14.918 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 196 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở SHS (80,6 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở MBS (55,7 tỉ đồng).

Trong khung, L40 tăng mạnh nhất (+59,71%), NBW giảm mạnh nhất (−18,55%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Tuần 8-9 – 14-9-2025 · HNX-Index ▼ −4,16 điểm (▼ −1,48%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 5 phiên · 94 tăng, 143 giảm, 37 đứng giá · xếp hạng 274 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Tuần 8-9 – 14-9-2025 · Đơn vị: %
L40+59,71%
TTC+34,43%
SCI+26,67%
CET+26,53%
S99+23,71%
VBC+20,47%
C69+12,84%
MEL+10,00%
VC1+9,92%
TXM+9,80%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Tuần 8-9 – 14-9-2025 · Đơn vị: %
NBW-18,55%
KST-18,25%
VDL-11,54%
SJ1-10,42%
PSI-10,10%
QST-10,00%
SGD-9,83%
KMT-9,76%
TIG-9,62%
VNT-9,57%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Tuần 8-9 – 14-9-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS4.050,827,226.000-3,70%-80,6
2MBS2.361,715,835.600-7,53%+55,7
3HUT2.120,214,218.500-3,14%-11,2
4CEO2.071,213,924.100-6,59%-45,5
5PVS816,95,535.400+0,85%-51,7
6IDC585,43,943.200-1,82%-44,2
7VGS281,01,931.200+0,65%+3,6
8VFS250,81,720.000+1,01%-2,2
9VTZ178,91,219.300+0,52%+0,8
10VC3131,20,928.500+1,42%-1,1

Tuần 8-9 – 14-9-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 86,1% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (14.918 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tuần 8-9 – 14-9-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 5 phiên · cả sàn bán ròng 195,9 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Tuần 8-9 – 14-9-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
MBS+55,7 tỉ
VGS+3,6 tỉ
APS+3,1 tỉ
TNG+2,9 tỉ
PLC+2,7 tỉ
IVS+2,1 tỉ
IPA+1,9 tỉ
NTP+1,2 tỉ
VTZ+0,8 tỉ
HGM+0,8 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Tuần 8-9 – 14-9-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
SHS-80,6 tỉ
PVS-51,7 tỉ
CEO-45,5 tỉ
IDC-44,2 tỉ
HUT-11,2 tỉ
L14-6,0 tỉ
TIG-4,5 tỉ
DL1-3,8 tỉ
NDN-3,0 tỉ
PVI-2,8 tỉ
Bảng đầy đủ 298 cổ phiếu HNX — Tuần 8-9 – 14-9-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
L4066.600▲ +59,71%80,6−0,2
TTC8.200▲ +34,43%0,9+0,0
SCI11.400▲ +26,67%18,50,0
CET6.200▲ +26,53%0,80,0
S9912.000▲ +23,71%65,20,0
VBC25.900▲ +20,47%0,1+0,0
C6912.300▲ +12,84%64,2−0,2
MEL6.600▲ +10,00%0,00,0
VC113.300▲ +9,92%0,20,0
TXM5.600▲ +9,80%0,60,0
CMC9.300▲ +9,41%0,00,0
EBS12.800▲ +8,47%3,7−0,0
DC27.000▲ +7,69%0,10,0
HHC113.000▲ +7,62%0,00,0
THD27.600▲ +6,98%1,0+0,0
HMR12.600▲ +6,78%1,80,0
SFN25.000▲ +6,38%0,0+0,0
VHE5.000▲ +6,38%8,90,0
NAP12.700▲ +5,83%0,20,0
PCH20.100▲ +5,79%16,50,0
POT21.700▲ +5,34%0,6+0,0
KSD6.100▲ +5,17%0,00,0
PDB19.200▲ +4,92%0,9+0,0
PSC11.000▲ +4,76%0,00,0
PLC28.700▲ +4,74%61,4+2,7
BCC9.000▲ +4,65%8,9+0,4
TJC14.300▲ +4,38%0,00,0
TV317.500▲ +4,17%2,30,0
TA915.200▲ +4,11%8,30,0
HCC26.000▲ +4,00%0,7+0,2
TKU13.700▲ +3,97%0,1+0,0
INN61.700▲ +3,70%0,9+0,1
VHL11.400▲ +3,64%0,00,0
PV23.000▲ +3,45%2,7+0,0
CLH22.100▲ +3,27%0,9+0,0
CAP39.400▲ +3,14%4,5−0,1
VLA10.300▲ +3,00%0,00,0
DP353.500▲ +2,88%4,9−0,0
NTP65.000▲ +2,85%64,8+1,2
DAE14.900▲ +2,76%0,00,0
MCO7.900▲ +2,60%0,50,0
VTJ4.000▲ +2,56%0,10,0
KDM16.200▲ +2,53%0,30,0
PSE12.500▲ +2,46%1,30,0
VTV12.500▲ +2,46%3,3+0,0
VC94.200▲ +2,44%0,30,0
HKT13.200▲ +2,33%0,00,0
STP8.800▲ +2,33%0,0−0,0
X2013.600▲ +2,26%0,7+0,0
HOM4.700▲ +2,17%0,7+0,1
NST14.100▲ +2,17%0,0+0,0
SDN27.800▲ +2,11%0,1−0,0
CX810.000▲ +2,04%0,00,0
VNC30.600▲ +2,00%1,0−0,0
NBP10.300▲ +1,98%0,0+0,0
DNC55.000▲ +1,85%0,10,0
PVI66.500▲ +1,84%11,3−2,8
PGS44.400▲ +1,83%0,00,0
PPS11.400▲ +1,79%0,00,0
SAF52.900▲ +1,73%0,90,0
MVB18.100▲ +1,69%1,2−0,0
NDX6.100▲ +1,67%0,20,0
DTK12.300▲ +1,65%0,2+0,0
PVC12.400▲ +1,64%96,70,0
CTB26.500▲ +1,53%0,2−0,0
PMS34.000▲ +1,49%0,50,0
PCE20.900▲ +1,46%0,9+0,0
CLM71.000▲ +1,43%0,40,0
VC328.500▲ +1,42%131,2−1,1
BAX36.000▲ +1,41%0,00,0
CAG7.500▲ +1,35%0,10,0
NFC60.000▲ +1,35%0,9+0,0
VIF16.200▲ +1,25%0,60,0
VCS50.000▲ +1,21%29,5+0,5
MKV9.600▲ +1,05%0,10,0
PIA30.000▲ +1,01%0,00,0
VFS20.000▲ +1,01%250,8−2,2
ECI10.500▲ +0,96%0,00,0
PCT10.700▲ +0,94%0,70,0
PMB10.800▲ +0,93%0,5−0,0
PVS35.400▲ +0,85%816,9−51,7
VC637.800▲ +0,80%0,2+0,0
PPT14.200▲ +0,71%14,70,0
VSM15.400▲ +0,65%0,20,0
TV415.500▲ +0,65%1,00,0
VGS31.200▲ +0,65%281,0+3,6
HMH15.900▲ +0,63%0,10,0
GIC17.000▲ +0,59%0,30,0
CPC17.500▲ +0,57%0,10,0
PRC18.200▲ +0,55%0,50,0
VTZ19.300▲ +0,52%178,9+0,8
TNG20.900▲ +0,48%94,2+2,9
SED27.000▲ +0,37%2,40,0
HGM300.200▲ +0,03%12,7+0,8
ADC19.200■ 0,00%0,00,0
AMC18.000■ 0,00%0,1−0,0
AME8.900■ 0,00%0,0−0,0
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
ARM28.200■ 0,00%0,00,0
BBS13.000■ 0,00%0,00,0
BED25.800■ 0,00%0,00,0
BXH17.200■ 0,00%0,00,0
CAR16.600■ 0,00%0,00,0
CDN32.000■ 0,00%0,5+0,0
CJC24.000■ 0,00%0,00,0
CTT17.700■ 0,00%0,00,0
DAD18.000■ 0,00%0,00,0
DHP12.000■ 0,00%0,00,0
DST9.500■ 0,00%3,30,0
GMA55.500■ 0,00%0,00,0
HAD14.400■ 0,00%0,10,0
HCT12.000■ 0,00%0,00,0
HJS29.500■ 0,00%0,0−0,0
HTC27.300■ 0,00%0,00,0
INC22.500■ 0,00%0,00,0
KKC8.300■ 0,00%0,00,0
KSF77.000■ 0,00%17,2+0,1
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
MCC12.500■ 0,00%0,00,0
MCF7.500■ 0,00%0,40,0
MDC10.000■ 0,00%0,30,0
MED22.800■ 0,00%0,00,0
MIC16.600■ 0,00%0,40,0
NET81.000■ 0,00%2,0+0,3
NHC19.900■ 0,00%0,00,0
NSH4.800■ 0,00%1,6+0,0
NTH55.000■ 0,00%0,00,0
ONE5.300■ 0,00%0,10,0
PEN11.000■ 0,00%0,00,0
PGT8.800■ 0,00%0,00,0
PHN62.500■ 0,00%0,00,0
PJC26.100■ 0,00%0,00,0
PMP15.000■ 0,00%0,0+0,0
PPE12.800■ 0,00%0,00,0
PRE19.900■ 0,00%0,7−0,4
PTS9.600■ 0,00%0,10,0
PVB29.400■ 0,00%10,7+0,2
QTC19.500■ 0,00%0,00,0
SD59.600■ 0,00%0,20,0
SDC8.200■ 0,00%0,00,0
SDG14.500■ 0,00%0,00,0
SGH27.500■ 0,00%0,00,0
SHE7.100■ 0,00%0,1−0,0
SLS192.500■ 0,00%1,9+0,3
SPC9.700■ 0,00%0,00,0
TDT6.800■ 0,00%1,50,0
TET29.800■ 0,00%0,00,0
THS12.400■ 0,00%0,00,0
TMC7.900■ 0,00%0,00,0
TTL8.300■ 0,00%0,1−0,0
TVC11.200■ 0,00%54,9−0,3
VCM7.500■ 0,00%0,00,0
VE4259.400■ 0,00%0,00,0
VMC6.800■ 0,00%0,20,0
VMS33.000■ 0,00%0,00,0
S5558.000▼ −0,17%0,10,0
SZB37.300▼ −0,27%0,70,0
L1829.600▼ −0,34%5,20,0
WCS293.000▼ −0,34%0,5−0,4
EID26.300▼ −0,38%0,5−0,0
MAC18.700▼ −0,53%0,5−0,0
VIT18.500▼ −0,54%0,00,0
HLD18.100▼ −0,55%6,2−1,0
DIH17.300▼ −0,57%1,70,0
PIC16.900▼ −0,59%0,10,0
HVT31.600▼ −0,63%3,6−0,1
VNF15.000▼ −0,66%0,3−0,0
DHT86.000▼ −0,69%2,7−0,3
NAG13.400▼ −0,74%43,9+0,7
PBP12.900▼ −0,77%0,5+0,0
ALT12.800▼ −0,78%0,20,0
SCG63.700▼ −0,78%8,30,0
SD912.300▼ −0,81%1,0+0,2
SMN11.800▼ −0,84%0,00,0
DXP11.100▼ −0,89%14,8+0,5
KTS42.900▼ −0,92%0,20,0
TVD10.300▼ −0,96%0,90,0
CIA9.900▼ −1,00%0,4+0,2
PTX29.700▼ −1,00%0,00,0
SEB47.500▼ −1,04%1,00,0
LAS18.800▼ −1,05%36,3+0,3
NBC9.000▼ −1,10%2,5−0,1
IDV26.700▼ −1,11%2,3−0,1
VTC8.700▼ −1,14%0,1−0,0
VTH8.500▼ −1,16%0,10,0
TD68.400▼ −1,18%1,00,0
THT8.300▼ −1,19%0,40,0
GDW39.300▼ −1,26%0,00,0
TMB62.000▼ −1,27%0,70,0
BNA7.200▼ −1,37%3,40,0
VNR20.700▼ −1,43%1,90,0
VSA21.500▼ −1,43%0,80,0
RCL13.500▼ −1,46%1,90,0
TTT33.100▼ −1,49%0,10,0
DS36.300▼ −1,56%1,50,0
NDN12.400▼ −1,59%41,4−3,0
CKV11.800▼ −1,67%0,00,0
SMT11.800▼ −1,67%0,10,0
VGP28.400▼ −1,73%1,60,0
NRC5.600▼ −1,75%19,3−1,0
STC16.600▼ −1,78%0,10,0
PGN5.500▼ −1,79%2,7−0,0
IDC43.200▼ −1,82%585,4−44,2
TOT15.900▼ −1,85%0,10,0
HEV10.000▼ −1,96%0,00,0
VCC10.000▼ −1,96%0,10,0
TSB38.200▼ −2,05%0,3+0,1
DNP18.800▼ −2,08%0,4−0,0
VC29.000▼ −2,17%10,5−1,1
CCR12.900▼ −2,27%0,0−0,0
PSW8.600▼ −2,27%1,30,0
SGC106.400▼ −2,30%1,5+0,3
CMS8.500▼ −2,30%2,20,0
DVM8.000▼ −2,44%15,40,0
MBG4.000▼ −2,44%6,9−0,2
VC711.900▼ −2,46%27,6−0,1
HLC11.200▼ −2,61%0,1+0,0
BCF37.000▼ −2,63%0,00,0
BAB14.600▼ −2,67%1,3−0,0
CAN35.900▼ −2,71%0,30,0
CSC21.500▼ −2,71%4,30,0
TFC66.000▼ −2,80%1,0−0,2
VE13.400▼ −2,86%0,10,0
PSD13.500▼ −2,88%9,30,0
PVG6.700▼ −2,90%1,2−0,0
SRA3.300▼ −2,94%1,00,0
KHS22.800▼ −2,98%1,20,0
ATS18.900▼ −3,08%0,0−0,0
HUT18.500▼ −3,14%2.120,2−11,2
DTG15.300▼ −3,16%0,00,0
KSV153.000▼ −3,16%10,30,0
OCH6.100▼ −3,17%2,2+0,0
PPY8.800▼ −3,30%0,00,0
CST14.500▼ −3,33%2,2−0,5
PMC103.400▼ −3,45%1,4+0,0
ICG13.900▼ −3,47%0,20,0
BTS5.500▼ −3,51%0,8−0,0
SHN5.500▼ −3,51%1,3+0,0
BVS38.100▼ −3,54%102,4−1,7
GLT19.000▼ −3,55%0,00,0
PPP20.800▼ −3,70%0,00,0
SHS26.000▼ −3,70%4.050,8−80,6
NVB15.300▼ −3,77%38,8−2,1
HBS7.600▼ −3,80%3,00,0
GKM5.000▼ −3,85%10,0+0,1
LIG4.900▼ −3,92%14,40,0
IDJ6.900▼ −4,17%46,6−0,7
TPP11.500▼ −4,17%0,00,0
TMX9.000▼ −4,26%0,1−0,0
IPA22.000▼ −4,35%83,6+1,9
V216.500▼ −4,41%0,00,0
IVS10.800▼ −4,42%33,1+2,1
V1210.800▼ −4,42%0,00,0
API8.600▼ −4,44%17,2−0,6
GMX16.700▼ −4,57%0,4−0,2
BKC26.900▼ −4,61%1,90,0
BTW60.000▼ −4,91%38,20,0
LHC94.600▼ −4,92%13,8+0,4
DTD20.900▼ −5,00%67,5−2,5
BPC12.800▼ −5,19%0,10,0
SVN3.600▼ −5,26%4,8+0,0
SJE21.000▼ −5,41%6,50,0
FID1.700▼ −5,56%1,20,0
MAS34.900▼ −5,68%0,10,0
L1438.300▼ −5,90%72,8−6,0
WSS7.700▼ −6,10%4,3+0,1
CTP16.900▼ −6,11%11,1+0,0
THB9.100▼ −6,19%0,0−0,0
ITQ3.000▼ −6,25%1,90,0
HDA5.900▼ −6,35%1,40,0
VIG7.300▼ −6,41%18,9−1,3
APS10.200▼ −6,42%77,1+3,1
UNI10.200▼ −6,42%0,20,0
PTD7.100▼ −6,58%0,00,0
CEO24.100▼ −6,59%2.071,2−45,5
MST5.600▼ −6,67%78,6−1,1
TTH2.700▼ −6,90%5,40,0
LBE26.000▼ −7,14%0,30,0
MBS35.600▼ −7,53%2.361,7+55,7
HAT43.000▼ −7,92%0,10,0
D1110.300▼ −8,04%0,10,0
EVS7.800▼ −8,24%30,5−1,6
DL16.500▼ −8,45%21,1−3,8
PTI25.600▼ −8,57%0,00,0
SSM5.100▼ −8,93%0,00,0
LDP12.200▼ −8,96%2,4−0,0
VE37.700▼ −9,41%0,00,0
SDU17.100▼ −9,52%0,0−0,0
VNT29.300▼ −9,57%0,00,0
TIG9.400▼ −9,62%108,3−4,5
KMT11.100▼ −9,76%0,00,0
SGD26.600▼ −9,83%0,00,0
QST27.900▼ −10,00%0,00,0
PSI8.900▼ −10,10%33,6−1,5
SJ112.900▼ −10,42%0,00,0
VDL9.200▼ −11,54%0,1+0,0
KST10.300▼ −18,25%0,0−0,0
NBW33.800▼ −18,55%0,20,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo tuần

Đơn vị: điểm

20025031-314-428-412-526-59-623-67-721-74-818-88-9Tuần 31-3 – 6-4-2025: mở 238, cao 239, thấp 206, đóng 216,97Tuần 7-4 – 13-4-2025: mở 213, cao 215, thấp 191, đóng 213,34Tuần 14-4 – 20-4-2025: mở 214, cao 216, thấp 208, đóng 213,10Tuần 21-4 – 27-4-2025: mở 213, cao 214, thấp 200, đóng 211,72Tuần 28-4 – 4-5-2025: mở 212, cao 213, thấp 211, đóng 211,94Tuần 5-5 – 11-5-2025: mở 213, cao 216, thấp 211, đóng 214,13Tuần 12-5 – 18-5-2025: mở 214, cao 221, thấp 214, đóng 218,69Tuần 19-5 – 25-5-2025: mở 219, cao 219, thấp 216, đóng 216,32Tuần 26-5 – 1-6-2025: mở 216, cao 226, thấp 215, đóng 223,22Tuần 2-6 – 8-6-2025: mở 223, cao 232, thấp 222, đóng 228,61Tuần 9-6 – 15-6-2025: mở 229, cao 229, thấp 223, đóng 224,82Tuần 16-6 – 22-6-2025: mở 225, cao 229, thấp 225, đóng 227,07Tuần 23-6 – 29-6-2025: mở 227, cao 229, thấp 226, đóng 227,81Tuần 30-6 – 6-7-2025: mở 228, cao 233, thấp 228, đóng 232,51Tuần 7-7 – 13-7-2025: mở 233, cao 240, thấp 233, đóng 238,81Tuần 14-7 – 20-7-2025: mở 239, cao 251, thấp 237, đóng 247,77Tuần 21-7 – 27-7-2025: mở 248, cao 255, thấp 245, đóng 254,56Tuần 28-7 – 3-8-2025: mở 256, cao 270, thấp 254, đóng 264,93Tuần 4-8 – 10-8-2025: mở 264, cao 273, thấp 261, đóng 272,46Tuần 11-8 – 17-8-2025: mở 273, cao 289, thấp 273, đóng 282,34Tuần 18-8 – 24-8-2025: mở 283, cao 289, thấp 271, đóng 272,48Tuần 25-8 – 31-8-2025: mở 273, cao 282, thấp 265, đóng 279,98Tuần 1-9 – 7-9-2025: mở 280, cao 288, thấp 280, đóng 280,67Tuần 8-9 – 14-9-2025: mở 280, cao 282, thấp 268, đóng 276,51276,51

Tuần 8-9 – 14-9-2025: HNX-Index đóng cửa 276,51 điểm, -4,16 điểm (-1,48%) so với phiên 5-9-2025, cao nhất kỳ 281,59. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng

050031-314-428-412-526-59-623-67-721-74-818-88-9Tuần 31-3 – 6-4-2025: -54Tuần 7-4 – 13-4-2025: -126Tuần 14-4 – 20-4-2025: -253Tuần 21-4 – 27-4-2025: -11Tuần 28-4 – 4-5-2025: -51Tuần 5-5 – 11-5-2025: 9Tuần 12-5 – 18-5-2025: -6Tuần 19-5 – 25-5-2025: -182Tuần 26-5 – 1-6-2025: -81Tuần 2-6 – 8-6-2025: 161Tuần 9-6 – 15-6-2025: -30Tuần 16-6 – 22-6-2025: 80Tuần 23-6 – 29-6-2025: -268Tuần 30-6 – 6-7-2025: 248Tuần 7-7 – 13-7-2025: 73Tuần 14-7 – 20-7-2025: 207Tuần 21-7 – 27-7-2025: -130Tuần 28-7 – 3-8-2025: 66Tuần 4-8 – 10-8-2025: 678Tuần 11-8 – 17-8-2025: -75Tuần 18-8 – 24-8-2025: 85Tuần 25-8 – 31-8-2025: 18Tuần 1-9 – 7-9-2025: -159Tuần 8-9 – 14-9-2025: -196-196

Tuần 8-9 – 14-9-2025: khối ngoại bán ròng 196 tỉ đồng, tuần liền trước bán ròng 159 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh bình quân HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

02.0004.00031-314-428-412-526-59-623-67-721-74-818-88-9Tuần 31-3 – 6-4-2025: 995Tuần 7-4 – 13-4-2025: 1.177Tuần 14-4 – 20-4-2025: 980Tuần 21-4 – 27-4-2025: 944Tuần 28-4 – 4-5-2025: 571Tuần 5-5 – 11-5-2025: 773Tuần 12-5 – 18-5-2025: 841Tuần 19-5 – 25-5-2025: 845Tuần 26-5 – 1-6-2025: 1.190Tuần 2-6 – 8-6-2025: 1.677Tuần 9-6 – 15-6-2025: 1.478Tuần 16-6 – 22-6-2025: 1.015Tuần 23-6 – 29-6-2025: 1.039Tuần 30-6 – 6-7-2025: 1.358Tuần 7-7 – 13-7-2025: 1.566Tuần 14-7 – 20-7-2025: 2.277Tuần 21-7 – 27-7-2025: 1.899Tuần 28-7 – 3-8-2025: 4.065Tuần 4-8 – 10-8-2025: 3.418Tuần 11-8 – 17-8-2025: 3.639Tuần 18-8 – 24-8-2025: 2.944Tuần 25-8 – 31-8-2025: 2.319Tuần 1-9 – 7-9-2025: 2.965Tuần 8-9 – 14-9-2025: 2.3532.353

Tuần 8-9 – 14-9-2025: bình quân phiên 2.353 tỉ đồng/phiên, -20,6% so với tuần liền trước (2.965 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch bình quân HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

02.0004.00031-314-428-412-526-59-623-67-721-74-818-88-9Tuần 31-3 – 6-4-2025: 1.450Tuần 7-4 – 13-4-2025: 1.582Tuần 14-4 – 20-4-2025: 1.336Tuần 21-4 – 27-4-2025: 1.174Tuần 28-4 – 4-5-2025: 744Tuần 5-5 – 11-5-2025: 947Tuần 12-5 – 18-5-2025: 1.313Tuần 19-5 – 25-5-2025: 1.109Tuần 26-5 – 1-6-2025: 1.578Tuần 2-6 – 8-6-2025: 1.954Tuần 9-6 – 15-6-2025: 1.623Tuần 16-6 – 22-6-2025: 1.498Tuần 23-6 – 29-6-2025: 1.727Tuần 30-6 – 6-7-2025: 1.742Tuần 7-7 – 13-7-2025: 2.258Tuần 14-7 – 20-7-2025: 2.885Tuần 21-7 – 27-7-2025: 2.886Tuần 28-7 – 3-8-2025: 4.526Tuần 4-8 – 10-8-2025: 3.935Tuần 11-8 – 17-8-2025: 4.407Tuần 18-8 – 24-8-2025: 4.076Tuần 25-8 – 31-8-2025: 2.759Tuần 1-9 – 7-9-2025: 3.343Tuần 8-9 – 14-9-2025: 2.9872.987

Tuần 8-9 – 14-9-2025: bình quân phiên 2.987 tỉ đồng/phiên, thỏa thuận chiếm 21,2%; tuần liền trước 3.343 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Tuần 8-9 – 14-9-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Ô tô+9,41%
Thép+0,03%
Nhôm0,00%
Du lịch-1,51%
Bia-5,86%

Tuần 8-9 – 14-9-2025: Hóa chất cơ bản - Sản phẩm nhựa, cao su, hóa chất tăng mạnh nhất trong 20 ngành lớn, +2,42%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 tuần tới tuần 8-9 – 14-9-2025

TuầnĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
Tuần 8-9 – 14-9-2025276,51▼ −4,16▼ −1,48%14.918−195,9
Tuần 1-9 – 7-9-2025280,67▲ +0,69▲ +0,25%10.016−158,6
Tuần 25-8 – 31-8-2025279,98▲ +7,50▲ +2,75%13.779+18,2
Tuần 18-8 – 24-8-2025272,48▼ −9,86▼ −3,49%20.342+84,6
Tuần 11-8 – 17-8-2025282,34▲ +9,88▲ +3,63%22.004−74,8
Tuần 4-8 – 10-8-2025272,46▲ +7,53▲ +2,84%19.641+677,9
Tuần 28-7 – 3-8-2025264,93▲ +10,37▲ +4,07%22.609+65,8
Tuần 21-7 – 27-7-2025254,56▲ +6,79▲ +2,74%14.441−130,4
Tuần 14-7 – 20-7-2025247,77▲ +8,96▲ +3,75%14.232+207,0
Tuần 7-7 – 13-7-2025238,81▲ +6,30▲ +2,71%11.278+73,2
Tuần 30-6 – 6-7-2025232,51▲ +4,70▲ +2,06%8.704+248,4
Tuần 23-6 – 29-6-2025227,81▲ +0,74▲ +0,33%8.622−267,6
Tuần 16-6 – 22-6-2025227,07▲ +2,25▲ +1,00%7.451+80,5
Tuần 9-6 – 15-6-2025224,82▼ −3,79▼ −1,66%8.108−29,6
Tuần 2-6 – 8-6-2025228,61▲ +5,39▲ +2,41%9.756+160,8
Tuần 26-5 – 1-6-2025223,22▲ +6,90▲ +3,19%7.827−81,3
Tuần 19-5 – 25-5-2025216,32▼ −2,37▼ −1,08%5.538−182,5
Tuần 12-5 – 18-5-2025218,69▲ +4,56▲ +2,13%6.523−6,4
Tuần 5-5 – 11-5-2025214,13▲ +2,19▲ +1,03%4.692+9,1
Tuần 28-4 – 4-5-2025211,94▲ +0,22▲ +0,10%1.451−51,0
Tuần 21-4 – 27-4-2025211,72▼ −1,38▼ −0,65%5.872−11,0
Tuần 14-4 – 20-4-2025213,10▼ −0,24▼ −0,11%6.720−252,5
Tuần 7-4 – 13-4-2025213,34▼ −3,63▼ −1,67%6.346−126,2
Tuần 31-3 – 6-4-2025216,97▼ −21,23▼ −8,91%7.363−53,9

Bấm vào tuần để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của tuần đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa tuần liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm