Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Tuần 12-1 – 18-1-2026

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Tuần 12-1 – 18-1-2026, sau 5 phiên, HNX-Index tăng 5,18 điểm (2,10%), từ 247,10 điểm lên 252,28 điểm. Trên sàn HNX có 152 cổ phiếu tăng giá, 75 cổ phiếu giảm giá và 43 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX cộng dồn đạt 12.086 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 159 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở MBS (167 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở PVS (48,8 tỉ đồng).

Trong khung, TTL tăng mạnh nhất (+32,50%), ATS giảm mạnh nhất (−33,58%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Tuần 12-1 – 18-1-2026 · HNX-Index ▲ +5,18 điểm (▲ +2,10%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 5 phiên · 152 tăng, 75 giảm, 43 đứng giá · xếp hạng 270 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Tuần 12-1 – 18-1-2026 · Đơn vị: %
TTL+32,50%
PTD+31,43%
TPP+25,51%
VHL+20,91%
AMC+20,77%
ARM+20,55%
VTC+20,34%
PVI+20,32%
VCC+19,35%
KSD+19,05%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Tuần 12-1 – 18-1-2026 · Đơn vị: %
ATS-33,58%
CJC-16,67%
VIT-14,78%
PEN-14,46%
TJC-13,42%
MVB-12,56%
ALT-11,89%
SDN-11,54%
THS-11,29%
LDP-10,09%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Tuần 12-1 – 18-1-2026

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1PVS2.536,321,038.500+4,90%+48,8
2SHS2.514,520,820.200+7,45%-12,8
3CEO1.685,113,919.100+3,80%+34,8
4MBS1.310,310,827.400+4,58%-167,2
5IDC565,34,739.300+0,77%+6,4
6PVC358,83,014.000+9,38%-0,0
7NTP333,82,871.600+11,35%-8,5
8HUT252,42,116.200+4,52%+4,6
9TNG225,11,920.700+7,81%+13,7
10VFS224,21,915.400+1,32%-5,0

Tuần 12-1 – 18-1-2026: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 82,8% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (12.086 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tuần 12-1 – 18-1-2026 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 5 phiên · cả sàn bán ròng 159,0 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Tuần 12-1 – 18-1-2026 · Đơn vị: tỉ đồng
PVS+48,8 tỉ
CEO+34,8 tỉ
TNG+13,7 tỉ
VC3+7,3 tỉ
IDC+6,4 tỉ
MST+4,7 tỉ
HUT+4,6 tỉ
VGS+0,6 tỉ
HGM+0,4 tỉ
PLC+0,3 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Tuần 12-1 – 18-1-2026 · Đơn vị: tỉ đồng
MBS-167,2 tỉ
PVI-67,2 tỉ
SHS-12,8 tỉ
NTP-8,5 tỉ
VFS-5,0 tỉ
IVS-4,8 tỉ
DTD-2,7 tỉ
VNR-2,0 tỉ
DHT-1,9 tỉ
BVS-1,6 tỉ
Bảng đầy đủ 298 cổ phiếu HNX — Tuần 12-1 – 18-1-2026
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
TTL10.600▲ +32,50%1,6−0,1
PTD9.200▲ +31,43%0,10,0
TPP12.300▲ +25,51%50,0+0,0
VHL13.300▲ +20,91%0,3+0,0
AMC15.700▲ +20,77%0,1−0,0
ARM30.500▲ +20,55%0,00,0
VTC14.200▲ +20,34%2,60,0
PVI112.500▲ +20,32%201,5−67,2
VCC11.100▲ +19,35%4,60,0
KSD5.000▲ +19,05%0,1−0,0
ADC22.000▲ +18,92%0,20,0
PCT9.500▲ +18,75%2,20,0
NAP12.400▲ +18,10%0,10,0
NFC70.000▲ +18,04%0,30,0
PSD18.300▲ +15,82%33,50,0
VMS44.100▲ +14,55%5,20,0
NST13.500▲ +14,41%1,3−0,0
AME8.000▲ +14,29%0,3−0,2
POT24.000▲ +14,29%0,4−0,0
C6916.000▲ +12,68%44,9−0,1
NTP71.600▲ +11,35%333,8−8,5
VDL10.000▲ +11,11%0,00,0
NBP9.900▲ +10,00%5,8−0,1
PSC11.000▲ +10,00%0,00,0
THT8.800▲ +10,00%1,9−0,7
HMH17.700▲ +9,94%2,40,0
TD67.800▲ +9,86%4,90,0
TET40.200▲ +9,84%0,00,0
PVC14.000▲ +9,38%358,8−0,0
SDC7.200▲ +9,09%0,10,0
QST27.900▲ +8,14%0,20,0
LAS17.400▲ +8,07%76,0−0,2
HLC14.900▲ +7,97%3,8+0,0
NBC9.500▲ +7,95%4,90,0
GMX16.300▲ +7,95%0,8+0,0
TNG20.700▲ +7,81%225,1+13,7
DST11.100▲ +7,77%25,0−0,1
PLC27.100▲ +7,54%84,7+0,3
D1111.500▲ +7,48%0,00,0
SHS20.200▲ +7,45%2.514,5−12,8
ITQ2.900▲ +7,41%2,10,0
BBS13.200▲ +7,32%0,00,0
ONE9.000▲ +7,14%4,60,0
CST13.600▲ +7,09%3,00,0
DTD16.900▲ +6,96%32,3−2,7
CDN35.400▲ +6,95%3,7−0,0
VGS26.700▲ +6,80%87,8+0,6
DTG16.000▲ +6,67%0,0−0,0
HBS4.800▲ +6,67%0,10,0
MBG3.200▲ +6,67%6,8+0,0
DXP11.600▲ +6,42%17,6+0,0
HAT35.100▲ +6,36%0,00,0
CAN31.000▲ +6,16%0,4+0,0
STC15.900▲ +6,00%0,10,0
DL15.400▲ +5,88%15,2−0,4
PPS10.800▲ +5,88%0,00,0
VNR22.000▲ +5,77%7,9−2,0
PCH20.700▲ +5,61%11,60,0
BVS32.000▲ +5,61%89,3−1,6
TMB56.500▲ +5,61%0,60,0
HJS28.500▲ +5,56%0,1−0,1
HVT30.100▲ +5,24%21,6−0,2
BCC8.100▲ +5,19%6,1−0,0
PRE22.700▲ +5,09%0,9+0,0
OCH6.200▲ +5,08%1,6−0,0
HKT10.400▲ +5,05%0,10,0
DAD19.100▲ +4,95%0,60,0
PVS38.500▲ +4,90%2.536,3+48,8
CCR13.000▲ +4,84%0,00,0
VTV15.300▲ +4,79%8,6−0,2
PIC17.500▲ +4,79%0,10,0
MBS27.400▲ +4,58%1.310,3−167,2
HUT16.200▲ +4,52%252,4+4,6
CSC17.300▲ +4,22%3,50,0
S5558.000▲ +4,13%0,10,0
INN43.000▲ +4,12%1,8−0,0
MDC10.300▲ +4,04%0,60,0
TVD10.500▲ +3,96%3,9−0,0
VCS45.000▲ +3,93%17,6−0,4
CEO19.100▲ +3,80%1.685,1+34,8
TV316.500▲ +3,77%0,1−0,0
DHT71.900▲ +3,60%6,7−1,9
IPA18.900▲ +3,28%20,0−0,2
L1427.200▲ +3,03%22,2−0,1
VE13.400▲ +3,03%0,00,0
VSA20.700▲ +2,99%0,20,0
BNA7.200▲ +2,86%4,00,0
SJE18.500▲ +2,78%12,40,0
VNC37.000▲ +2,78%0,90,0
HAD14.900▲ +2,76%0,00,0
EID22.700▲ +2,71%0,3−0,0
DP354.500▲ +2,64%3,1−0,0
SD911.700▲ +2,63%0,9−0,0
PSI8.200▲ +2,50%12,7+0,2
PGS55.300▲ +2,41%0,10,0
CIA9.400▲ +2,17%0,2−0,0
IDJ4.800▲ +2,13%13,8−0,2
GIC14.900▲ +2,05%0,2+0,0
HCC30.600▲ +2,00%0,6−0,1
IDV26.900▲ +1,89%1,7−0,3
PSE10.800▲ +1,89%0,1+0,0
PTS10.800▲ +1,89%0,10,0
SMT10.900▲ +1,87%0,20,0
SAF57.000▲ +1,79%1,40,0
VIG5.800▲ +1,75%5,7+0,0
EBS11.800▲ +1,72%0,10,0
EVS5.900▲ +1,72%8,1−0,0
PVB35.600▲ +1,71%115,4+0,1
NDX6.100▲ +1,67%0,10,0
TA912.300▲ +1,65%0,70,0
TSB24.600▲ +1,65%1,5+0,3
PBP12.700▲ +1,60%0,10,0
MAC12.800▲ +1,59%0,2−0,0
WSS6.600▲ +1,54%0,8−0,0
TDT6.800▲ +1,49%1,1−0,0
V216.800▲ +1,49%0,50,0
MCF7.500▲ +1,35%0,10,0
TV415.000▲ +1,35%1,20,0
PGT7.600▲ +1,33%0,00,0
NET68.600▲ +1,33%2,3−0,0
VFS15.400▲ +1,32%224,2−5,0
PSW7.800▲ +1,30%6,9+0,0
STP8.300▲ +1,22%0,00,0
VTH8.500▲ +1,19%0,00,0
TIG8.600▲ +1,18%50,1−1,4
VLA8.600▲ +1,18%0,0−0,0
TVC8.700▲ +1,16%3,9+0,0
WCS263.000▲ +1,15%0,3−0,0
CPC17.700▲ +1,14%0,00,0
TTT35.400▲ +1,14%0,10,0
VC327.300▲ +1,11%154,6+7,3
SCI9.300▲ +1,09%1,0−0,0
PPY9.500▲ +1,06%0,20,0
SGD19.800▲ +1,02%0,00,0
PHN63.600▲ +0,95%0,0−0,0
SCG64.200▲ +0,94%7,50,0
DIH10.900▲ +0,93%1,00,0
NTH57.000▲ +0,88%0,00,0
NDN11.500▲ +0,88%12,4+0,1
X2012.400▲ +0,81%0,20,0
PRC12.500▲ +0,81%0,10,0
SZB37.800▲ +0,80%0,20,0
BAB12.800▲ +0,79%0,9−0,0
IDC39.300▲ +0,77%565,3+6,4
CAP40.100▲ +0,75%4,60,0
DTK13.400▲ +0,75%10,00,0
VSM14.500▲ +0,69%0,10,0
VTZ20.100▲ +0,50%165,9−0,2
SLS162.000▲ +0,50%4,1+0,0
CLH21.600▲ +0,47%0,50,0
LBE35.300▲ +0,28%0,20,0
SD58.400▲ +0,21%1,2−0,0
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
API6.600■ 0,00%8,20,0
BAX33.500■ 0,00%0,00,0
BED25.800■ 0,00%0,00,0
BPC12.300■ 0,00%0,00,0
BTS5.400■ 0,00%0,40,0
BTW59.400■ 0,00%0,00,0
CAG7.200■ 0,00%0,30,0
CAR16.500■ 0,00%0,00,0
CKV15.500■ 0,00%0,10,0
CLM69.000■ 0,00%0,10,0
CMC9.300■ 0,00%0,00,0
CMS8.100■ 0,00%2,20,0
CX89.500■ 0,00%0,00,0
DAE14.300■ 0,00%0,00,0
DHP11.500■ 0,00%0,00,0
DNC50.100■ 0,00%0,10,0
ECI9.500■ 0,00%0,00,0
GLT21.900■ 0,00%0,90,0
GMA57.000■ 0,00%0,00,0
HCT10.800■ 0,00%0,00,0
HDA6.100■ 0,00%0,30,0
HHC149.700■ 0,00%0,00,0
HOM4.800■ 0,00%1,3+0,0
HTC30.900■ 0,00%0,00,0
IVS8.500■ 0,00%8,7−4,8
KST14.000■ 0,00%0,00,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
LIG4.000■ 0,00%4,30,0
MCC13.700■ 0,00%0,00,0
MED24.700■ 0,00%0,00,0
MEL6.400■ 0,00%0,00,0
MST6.600■ 0,00%125,3+4,7
NAG8.000■ 0,00%5,70,0
NBW31.100■ 0,00%0,00,0
NHC20.000■ 0,00%0,00,0
NSH4.700■ 0,00%3,4+0,1
NVB13.600■ 0,00%30,7+0,0
PGN6.300■ 0,00%0,40,0
PIA26.500■ 0,00%0,00,0
PJC28.000■ 0,00%0,00,0
PMB9.900■ 0,00%0,2−0,0
PMP12.500■ 0,00%0,00,0
PPE12.800■ 0,00%0,00,0
PTI30.000■ 0,00%0,20,0
PV22.600■ 0,00%0,8−0,0
PVG7.300■ 0,00%13,0−0,0
RCL12.900■ 0,00%0,20,0
S999.000■ 0,00%4,0−0,0
SDG10.200■ 0,00%0,00,0
SDU17.500■ 0,00%0,00,0
SED19.900■ 0,00%1,0−0,0
SFN21.600■ 0,00%0,00,0
SGH27.500■ 0,00%0,00,0
SHE7.000■ 0,00%0,0+0,0
THB9.200■ 0,00%0,00,0
THD30.300■ 0,00%1,0−0,0
TMC7.800■ 0,00%0,00,0
TMX8.700■ 0,00%0,00,0
TOT15.700■ 0,00%0,1+0,0
TTH2.300■ 0,00%1,00,0
TXM4.500■ 0,00%0,00,0
UNI8.500■ 0,00%0,00,0
VBC21.000■ 0,00%0,00,0
VC25.900■ 0,00%8,3+0,0
VC79.800■ 0,00%10,5+0,1
VC93.800■ 0,00%0,00,0
VE4260.000■ 0,00%0,00,0
VHE3.600■ 0,00%3,70,0
VIF16.000■ 0,00%0,60,0
VNT27.100■ 0,00%0,4−0,4
PDB28.500▼ −0,35%1,60,0
L1827.400▼ −0,36%6,40,0
PCE19.500▼ −0,51%0,40,0
CTB18.400▼ −0,54%0,0−0,0
HMR11.700▼ −0,85%0,10,0
V1211.200▼ −0,88%0,0−0,0
SMN10.600▼ −0,93%0,10,0
SEB47.000▼ −1,05%0,10,0
VCM9.300▼ −1,06%0,00,0
TTC9.000▼ −1,10%0,00,0
PMS35.100▼ −1,13%0,10,0
PPT15.300▼ −1,29%16,50,0
VNF14.000▼ −1,41%1,4−1,0
VGP27.600▼ −1,43%2,10,0
BCF40.900▼ −1,45%0,10,0
PMC159.400▼ −1,48%1,9−0,2
CTP6.600▼ −1,49%5,6+0,1
L4085.500▼ −1,72%23,4−0,3
LHC111.000▼ −2,20%4,1−0,5
KSF65.000▼ −2,40%8,6+0,2
VTJ3.900▼ −2,50%0,00,0
TFC49.700▼ −2,55%3,0−0,1
KHS18.600▼ −2,62%2,30,0
APS7.100▼ −2,74%28,2−0,1
SJ113.100▼ −2,96%0,00,0
KTS34.700▼ −3,07%0,00,0
MCO6.200▼ −3,12%0,10,0
VC112.100▼ −3,20%0,00,0
KDM24.100▼ −3,21%7,70,0
HGM231.900▼ −3,29%8,2+0,4
NRC5.700▼ −3,39%12,40,0
VC622.400▼ −3,45%0,3+0,3
VMC5.600▼ −3,45%4,0−0,0
DVM5.400▼ −3,57%14,50,0
SVN2.600▼ −3,70%2,7+0,0
SPC7.500▼ −3,85%0,10,0
SSM5.000▼ −3,85%0,00,0
SRA2.400▼ −4,00%1,90,0
DNP19.500▼ −4,41%0,1−0,0
SGC79.900▼ −4,88%2,2−0,1
PTX23.000▼ −4,96%0,00,0
MAS36.000▼ −5,26%0,1−0,1
FID1.700▼ −5,56%1,20,0
GDW35.000▼ −5,66%0,1+0,0
PPP18.900▼ −5,97%0,10,0
SHN4.600▼ −6,12%0,4−0,0
GKM1.500▼ −6,25%1,40,0
HEV7.500▼ −6,25%0,00,0
KSV145.200▼ −6,32%64,10,0
QTC29.500▼ −6,35%0,40,0
ICG18.500▼ −6,57%1,0−0,0
MIC12.500▼ −6,72%0,7+0,0
BKC23.900▼ −7,00%11,70,0
HLD21.800▼ −7,23%10,9−0,0
DS36.300▼ −7,35%0,00,0
DC26.000▼ −7,69%0,00,0
TKU12.600▼ −8,03%0,0−0,0
MKV15.500▼ −8,82%0,20,0
KKC6.100▼ −8,96%0,00,0
VE37.100▼ −8,97%0,00,0
INC13.000▼ −9,72%0,0−0,0
CTT26.900▼ −9,73%0,00,0
CET8.300▼ −9,78%0,00,0
BXH16.200▼ −10,00%0,00,0
KMT8.100▼ −10,00%3,20,0
LDP9.800▼ −10,09%8,50,0
THS11.000▼ −11,29%0,00,0
SDN23.000▼ −11,54%0,0+0,0
ALT12.600▼ −11,89%0,10,0
MVB17.400▼ −12,56%1,8+0,0
TJC12.900▼ −13,42%0,00,0
PEN7.100▼ −14,46%0,00,0
VIT19.600▼ −14,78%0,20,0
CJC18.000▼ −16,67%0,0−0,0
ATS17.800▼ −33,58%0,0−0,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo tuần

Đơn vị: điểm

2602804-818-81-915-929-913-1027-1010-1124-118-1222-1212-1Tuần 4-8 – 10-8-2025: mở 264, cao 273, thấp 261, đóng 272,46Tuần 11-8 – 17-8-2025: mở 273, cao 289, thấp 273, đóng 282,34Tuần 18-8 – 24-8-2025: mở 283, cao 289, thấp 271, đóng 272,48Tuần 25-8 – 31-8-2025: mở 273, cao 282, thấp 265, đóng 279,98Tuần 1-9 – 7-9-2025: mở 280, cao 288, thấp 280, đóng 280,67Tuần 8-9 – 14-9-2025: mở 280, cao 282, thấp 268, đóng 276,51Tuần 15-9 – 21-9-2025: mở 277, cao 284, thấp 276, đóng 276,24Tuần 22-9 – 28-9-2025: mở 276, cao 280, thấp 272, đóng 276,06Tuần 29-9 – 5-10-2025: mở 276, cao 277, thấp 266, đóng 265,75Tuần 6-10 – 12-10-2025: mở 266, cao 278, thấp 266, đóng 273,62Tuần 13-10 – 19-10-2025: mở 271, cao 279, thấp 271, đóng 276,11Tuần 20-10 – 26-10-2025: mở 276, cao 279, thấp 259, đóng 267,28Tuần 27-10 – 2-11-2025: mở 269, cao 270, thấp 262, đóng 265,85Tuần 3-11 – 9-11-2025: mở 266, cao 268, thấp 256, đóng 260,11Tuần 10-11 – 16-11-2025: mở 260, cao 268, thấp 257, đóng 267,61Tuần 17-11 – 23-11-2025: mở 269, cao 270, thấp 261, đóng 263,13Tuần 24-11 – 30-11-2025: mở 263, cao 265, thấp 257, đóng 259,91Tuần 1-12 – 7-12-2025: mở 260, cao 265, thấp 255, đóng 260,65Tuần 8-12 – 14-12-2025: mở 261, cao 262, thấp 250, đóng 250,09Tuần 15-12 – 21-12-2025: mở 250, cao 256, thấp 248, đóng 253,97Tuần 22-12 – 28-12-2025: mở 254, cao 258, thấp 246, đóng 250,53Tuần 29-12-2025 – 4-1-2026: mở 251, cao 252, thấp 248, đóng 248,77Tuần 5-1 – 11-1-2026: mở 249, cao 251, thấp 245, đóng 247,10Tuần 12-1 – 18-1-2026: mở 247, cao 255, thấp 245, đóng 252,28252,28

Tuần 12-1 – 18-1-2026: HNX-Index đóng cửa 252,28 điểm, +5,18 điểm (+2,10%) so với phiên 9-1-2026, cao nhất kỳ 255,35. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng

-50005004-818-81-915-929-913-1027-1010-1124-118-1222-1212-1Tuần 4-8 – 10-8-2025: 678Tuần 11-8 – 17-8-2025: -75Tuần 18-8 – 24-8-2025: 85Tuần 25-8 – 31-8-2025: 18Tuần 1-9 – 7-9-2025: -159Tuần 8-9 – 14-9-2025: -196Tuần 15-9 – 21-9-2025: -473Tuần 22-9 – 28-9-2025: -309Tuần 29-9 – 5-10-2025: -273Tuần 6-10 – 12-10-2025: -430Tuần 13-10 – 19-10-2025: -334Tuần 20-10 – 26-10-2025: -502Tuần 27-10 – 2-11-2025: -358Tuần 3-11 – 9-11-2025: 75Tuần 10-11 – 16-11-2025: -166Tuần 17-11 – 23-11-2025: 71Tuần 24-11 – 30-11-2025: -28Tuần 1-12 – 7-12-2025: -65Tuần 8-12 – 14-12-2025: -115Tuần 15-12 – 21-12-2025: -33Tuần 22-12 – 28-12-2025: -137Tuần 29-12-2025 – 4-1-2026: -32Tuần 5-1 – 11-1-2026: 28Tuần 12-1 – 18-1-2026: -159-159

Tuần 12-1 – 18-1-2026: khối ngoại bán ròng 159 tỉ đồng, tuần liền trước mua ròng 28 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch bình quân HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

02.0004.0004-818-81-915-929-913-1027-1010-1124-118-1222-1212-1Tuần 4-8 – 10-8-2025: 3.935Tuần 11-8 – 17-8-2025: 4.407Tuần 18-8 – 24-8-2025: 4.076Tuần 25-8 – 31-8-2025: 2.759Tuần 1-9 – 7-9-2025: 3.343Tuần 8-9 – 14-9-2025: 2.987Tuần 15-9 – 21-9-2025: 2.805Tuần 22-9 – 28-9-2025: 2.121Tuần 29-9 – 5-10-2025: 1.933Tuần 6-10 – 12-10-2025: 2.294Tuần 13-10 – 19-10-2025: 2.928Tuần 20-10 – 26-10-2025: 3.139Tuần 27-10 – 2-11-2025: 2.046Tuần 3-11 – 9-11-2025: 2.453Tuần 10-11 – 16-11-2025: 1.712Tuần 17-11 – 23-11-2025: 1.581Tuần 24-11 – 30-11-2025: 1.244Tuần 1-12 – 7-12-2025: 1.329Tuần 8-12 – 14-12-2025: 1.286Tuần 15-12 – 21-12-2025: 1.228Tuần 22-12 – 28-12-2025: 1.556Tuần 29-12-2025 – 4-1-2026: 1.498Tuần 5-1 – 11-1-2026: 1.978Tuần 12-1 – 18-1-2026: 2.4072.407

Tuần 12-1 – 18-1-2026: bình quân phiên 2.407 tỉ đồng/phiên, thỏa thuận chiếm 28,3%; tuần liền trước 1.978 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Tuần 12-1 – 18-1-2026 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Thép+5,24%
Bia+3,07%
Ô tô0,00%
Nhôm0,00%
Du lịch-1,51%

Tuần 12-1 – 18-1-2026: Tài chính đặc thù tăng mạnh nhất trong 18 ngành lớn, +20,32%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 tuần tới tuần 12-1 – 18-1-2026

TuầnĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
Tuần 12-1 – 18-1-2026252,28▲ +5,18▲ +2,10%12.086−159,0
Tuần 5-1 – 11-1-2026247,10▼ −1,67▼ −0,67%9.961+28,2
Tuần 29-12-2025 – 4-1-2026248,77▼ −1,76▼ −0,70%4.500−31,7
Tuần 22-12 – 28-12-2025250,53▼ −3,44▼ −1,35%7.782−136,6
Tuần 15-12 – 21-12-2025253,97▲ +3,88▲ +1,55%6.158−32,9
Tuần 8-12 – 14-12-2025250,09▼ −10,56▼ −4,05%6.483−115,1
Tuần 1-12 – 7-12-2025260,65▲ +0,74▲ +0,28%6.737−64,7
Tuần 24-11 – 30-11-2025259,91▼ −3,22▼ −1,22%6.286−28,0
Tuần 17-11 – 23-11-2025263,13▼ −4,48▼ −1,67%7.889+71,0
Tuần 10-11 – 16-11-2025267,61▲ +7,50▲ +2,88%8.556−166,2
Tuần 3-11 – 9-11-2025260,11▼ −5,74▼ −2,16%12.260+74,8
Tuần 27-10 – 2-11-2025265,85▼ −1,43▼ −0,54%10.234−358,3
Tuần 20-10 – 26-10-2025267,28▼ −8,83▼ −3,20%15.761−501,8
Tuần 13-10 – 19-10-2025276,11▲ +2,49▲ +0,91%14.688−334,3
Tuần 6-10 – 12-10-2025273,62▲ +7,87▲ +2,96%11.448−430,5
Tuần 29-9 – 5-10-2025265,75▼ −10,31▼ −3,73%9.651−273,1
Tuần 22-9 – 28-9-2025276,06▼ −0,18▼ −0,07%10.602−308,7
Tuần 15-9 – 21-9-2025276,24▼ −0,27▼ −0,10%14.011−473,5
Tuần 8-9 – 14-9-2025276,51▼ −4,16▼ −1,48%14.918−195,9
Tuần 1-9 – 7-9-2025280,67▲ +0,69▲ +0,25%10.016−158,6
Tuần 25-8 – 31-8-2025279,98▲ +7,50▲ +2,75%13.779+18,2
Tuần 18-8 – 24-8-2025272,48▼ −9,86▼ −3,49%20.342+84,6
Tuần 11-8 – 17-8-2025282,34▲ +9,88▲ +3,63%22.004−74,8
Tuần 4-8 – 10-8-2025272,46▲ +7,53▲ +2,84%19.641+677,9

Bấm vào tuần để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của tuần đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa tuần liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm