Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Tuần 13-4 – 19-4-2026

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Tuần 13-4 – 19-4-2026, sau 5 phiên, HNX-Index tăng 8,09 điểm (3,21%), từ 251,91 điểm lên 260,00 điểm. Trên sàn HNX có 99 cổ phiếu tăng giá, 111 cổ phiếu giảm giá và 54 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX cộng dồn đạt 7.717 tỉ đồng. Khối ngoại mua ròng 19,6 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở CEO (54,0 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở SHS (102 tỉ đồng).

Trong khung, KSF tăng mạnh nhất (+23,77%), BBS giảm mạnh nhất (−20,93%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Tuần 13-4 – 19-4-2026 · HNX-Index ▲ +8,09 điểm (▲ +3,21%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 5 phiên · 99 tăng, 111 giảm, 54 đứng giá · xếp hạng 264 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Tuần 13-4 – 19-4-2026 · Đơn vị: %
KSF+23,77%
DVM+21,74%
SGC+17,50%
PRC+17,19%
DNC+12,69%
NRC+12,07%
VLA+10,00%
NAP+10,00%
PDB+9,79%
BXH+9,76%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Tuần 13-4 – 19-4-2026 · Đơn vị: %
BBS-20,93%
KSD-16,33%
HHC-16,13%
SGH-14,40%
CTP-14,10%
MEL-10,96%
VC6-10,85%
SFN-10,53%
BCF-9,78%
VNT-9,59%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Tuần 13-4 – 19-4-2026

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS2.348,630,418.100+1,12%+102,3
2CEO1.338,017,317.300+1,17%-54,0
3HUT651,38,416.600-2,35%-8,3
4PVS619,88,038.700-2,27%+12,9
5IDC596,47,749.100+1,45%-8,8
6MBS317,34,120.300-2,40%-12,2
7VC3193,52,526.300-0,75%-0,5
8DVM140,41,88.400+21,74%0,0
9DNP134,51,719.900+0,51%0,0
10TNG127,11,622.900+0,88%-4,0

Tuần 13-4 – 19-4-2026: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 83,8% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (7.717 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tuần 13-4 – 19-4-2026 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 5 phiên · cả sàn mua ròng 19,6 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Tuần 13-4 – 19-4-2026 · Đơn vị: tỉ đồng
SHS+102,3 tỉ
PVS+12,9 tỉ
C69+5,5 tỉ
NRC+2,5 tỉ
VFS+2,3 tỉ
NFC+1,6 tỉ
TOT+0,1 tỉ
TFC+0,1 tỉ
PVB+0,1 tỉ
PRE+0,1 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Tuần 13-4 – 19-4-2026 · Đơn vị: tỉ đồng
CEO-54,0 tỉ
MBS-12,2 tỉ
IDC-8,8 tỉ
HUT-8,3 tỉ
KSF-6,4 tỉ
VTZ-4,2 tỉ
TNG-4,0 tỉ
IVS-2,0 tỉ
MST-1,7 tỉ
PLC-1,1 tỉ
Bảng đầy đủ 298 cổ phiếu HNX — Tuần 13-4 – 19-4-2026
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
KSF101.000▲ +23,77%31,3−6,4
DVM8.400▲ +21,74%140,40,0
SGC94.000▲ +17,50%1,4−0,1
PRC15.000▲ +17,19%2,50,0
DNC58.600▲ +12,69%0,30,0
NRC6.500▲ +12,07%49,1+2,5
NAP11.000▲ +10,00%0,00,0
VLA9.900▲ +10,00%0,0−0,0
PDB25.800▲ +9,79%4,1+0,0
BXH13.500▲ +9,76%0,30,0
TJC27.400▲ +9,60%3,20,0
HAT34.000▲ +8,97%0,0−0,0
NBW34.000▲ +8,97%0,00,0
CET7.300▲ +8,96%0,20,0
HCC25.900▲ +8,82%0,10,0
PSD18.500▲ +8,82%12,40,0
PMS40.800▲ +8,80%1,40,0
PGN7.700▲ +8,45%1,7−0,1
PMB11.700▲ +8,33%0,80,0
PBP13.500▲ +8,00%0,10,0
BTW70.000▲ +7,20%0,00,0
BNA6.200▲ +6,90%4,70,0
GKM1.600▲ +6,67%0,50,0
DS35.600▲ +5,66%0,00,0
MKV22.900▲ +5,53%0,10,0
TV317.400▲ +5,45%0,10,0
VC95.900▲ +5,36%1,80,0
L4066.900▲ +5,35%25,90,0
HMR10.300▲ +5,10%0,30,0
STC14.800▲ +4,96%0,00,0
SEB48.800▲ +4,95%0,10,0
NTP59.900▲ +4,90%45,2−0,2
HDA6.600▲ +4,76%2,60,0
SCG67.100▲ +4,52%6,40,0
AME7.200▲ +4,35%0,00,0
DIH9.700▲ +4,30%2,30,0
MIC12.500▲ +4,17%0,2+0,0
NDN10.600▲ +3,92%10,2+0,1
TDT8.000▲ +3,90%3,10,0
PPS10.700▲ +3,88%0,00,0
KSV162.000▲ +3,85%25,20,0
NSH5.600▲ +3,70%9,8+0,0
PSE11.300▲ +3,67%0,10,0
HJS28.600▲ +3,62%0,10,0
LBE31.300▲ +3,30%0,80,0
NDX6.400▲ +3,23%0,30,0
CX810.000▲ +3,09%0,20,0
PCH20.900▲ +2,96%12,60,0
ADC18.400▲ +2,79%0,00,0
SAF55.500▲ +2,78%0,9−0,1
ALT12.300▲ +2,50%0,00,0
PSW8.200▲ +2,50%0,7−0,0
PCE20.000▲ +2,04%0,1−0,0
SMT10.200▲ +2,00%0,00,0
VGP25.800▲ +1,98%2,70,0
CTB16.500▲ +1,85%0,00,0
CAP45.900▲ +1,77%4,50,0
NTH58.000▲ +1,75%0,1+0,0
HLD17.600▲ +1,73%1,2−0,0
TA911.800▲ +1,72%0,50,0
VGS24.700▲ +1,65%72,1−0,8
WSS6.300▲ +1,61%0,2+0,0
QTC33.000▲ +1,54%0,80,0
S5566.000▲ +1,54%0,00,0
IDC49.100▲ +1,45%596,4−8,8
MAS35.500▲ +1,43%0,0−0,0
VNC36.000▲ +1,41%0,30,0
PGS51.700▲ +1,37%0,10,0
SD57.500▲ +1,35%0,10,0
THD31.300▲ +1,29%0,8+0,0
TVC7.900▲ +1,28%1,3+0,0
GMX16.500▲ +1,23%0,10,0
NAG8.300▲ +1,22%4,60,0
VC78.300▲ +1,22%3,7−0,0
CEO17.300▲ +1,17%1.338,0−54,0
PPY8.800▲ +1,15%0,00,0
SHS18.100▲ +1,12%2.348,6+102,3
THT9.200▲ +1,10%2,30,0
PTS9.400▲ +1,08%0,10,0
SMN9.600▲ +1,05%0,10,0
CDN30.600▲ +0,99%1,1+0,0
MDC10.300▲ +0,98%0,30,0
SD910.900▲ +0,93%0,4−0,0
DP354.900▲ +0,92%1,20,0
RCL11.300▲ +0,89%0,30,0
TNG22.900▲ +0,88%127,1−4,0
VTC12.000▲ +0,84%0,10,0
NET68.000▲ +0,74%0,40,0
PMP13.800▲ +0,73%0,00,0
VDL14.300▲ +0,70%0,30,0
VTV14.800▲ +0,68%1,9+0,0
MAC15.000▲ +0,67%0,60,0
PIC17.000▲ +0,59%0,10,0
SED18.300▲ +0,55%0,50,0
DNP19.900▲ +0,51%134,50,0
CLH22.100▲ +0,45%0,40,0
L1823.400▲ +0,43%1,60,0
GLT32.000▲ +0,31%4,80,0
TFC51.000▲ +0,20%6,9+0,1
AMC13.900■ 0,00%0,00,0
AMV1.800■ 0,00%3,00,0
ARM46.800■ 0,00%0,00,0
ATS27.400■ 0,00%0,00,0
BAB11.300■ 0,00%0,2−0,0
BED25.500■ 0,00%0,00,0
BPC12.500■ 0,00%0,00,0
BTS5.100■ 0,00%0,10,0
C6916.200■ 0,00%87,9+5,5
CAN27.000■ 0,00%0,0+0,0
CCR13.900■ 0,00%0,10,0
CJC18.000■ 0,00%0,00,0
CKV19.000■ 0,00%0,00,0
CLM74.000■ 0,00%0,40,0
D1111.000■ 0,00%0,30,0
DAE15.600■ 0,00%0,00,0
DC26.200■ 0,00%0,00,0
DHP11.200■ 0,00%0,00,0
DL14.600■ 0,00%7,80,0
DTD17.000■ 0,00%14,5−0,6
DTK11.400■ 0,00%1,10,0
EBS11.100■ 0,00%0,00,0
ECI9.400■ 0,00%0,00,0
GDW37.400■ 0,00%0,00,0
GMA57.000■ 0,00%0,00,0
HBS4.400■ 0,00%0,40,0
HCT10.600■ 0,00%0,00,0
HEV7.000■ 0,00%0,30,0
HLC12.800■ 0,00%0,8−0,0
HOM4.300■ 0,00%0,00,0
INC13.000■ 0,00%0,00,0
ITQ2.800■ 0,00%1,20,0
KMT8.100■ 0,00%0,00,0
KST13.500■ 0,00%0,00,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
LDP8.000■ 0,00%0,90,0
LIG3.800■ 0,00%1,50,0
MCC13.700■ 0,00%0,00,0
MCF7.600■ 0,00%0,00,0
MCO5.300■ 0,00%0,10,0
MED20.400■ 0,00%0,00,0
MVB16.600■ 0,00%0,00,0
NBP7.600■ 0,00%0,10,0
OCH5.600■ 0,00%0,6+0,0
PCT10.700■ 0,00%0,00,0
PEN11.000■ 0,00%3,20,0
PHN68.000■ 0,00%0,00,0
PPE11.400■ 0,00%0,00,0
PRE22.700■ 0,00%0,8+0,1
PSC12.000■ 0,00%0,00,0
PTD6.700■ 0,00%0,00,0
PTX23.000■ 0,00%0,20,0
PVI77.900■ 0,00%17,8−1,1
QST40.700■ 0,00%0,00,0
SDC6.800■ 0,00%0,00,0
SDG10.000■ 0,00%0,00,0
SDN20.700■ 0,00%0,00,0
SGD19.700■ 0,00%0,00,0
SJ111.800■ 0,00%0,00,0
SRA2.000■ 0,00%0,40,0
SSM5.200■ 0,00%0,00,0
STP7.600■ 0,00%0,00,0
SVN2.100■ 0,00%1,30,0
TD67.700■ 0,00%2,70,0
TET29.200■ 0,00%0,00,0
THB9.200■ 0,00%0,10,0
THS9.900■ 0,00%0,00,0
TIG6.900■ 0,00%21,5−0,1
TTC10.000■ 0,00%0,00,0
TTH2.300■ 0,00%0,70,0
TV415.200■ 0,00%0,70,0
UNI8.000■ 0,00%0,00,0
V1211.400■ 0,00%0,00,0
V216.000■ 0,00%0,10,0
VBC21.800■ 0,00%0,60,0
VC116.000■ 0,00%0,00,0
VC24.900■ 0,00%3,60,0
VE36.900■ 0,00%0,00,0
VE4260.000■ 0,00%0,00,0
VFS13.000■ 0,00%49,4+2,3
VHL11.000■ 0,00%0,10,0
VIF16.000■ 0,00%0,40,0
VIT25.900■ 0,00%0,1−0,0
VMS60.300■ 0,00%0,10,0
VSM14.300■ 0,00%1,3+0,0
VTH8.700■ 0,00%0,00,0
VTJ3.800■ 0,00%0,00,0
WCS284.900■ 0,00%0,00,0
PMC139.500▼ −0,07%0,6−0,1
TMB57.200▼ −0,35%1,00,0
KDM28.400▼ −0,35%1,80,0
IDV23.100▼ −0,43%0,6+0,0
NHC21.900▼ −0,45%0,0+0,0
VSA19.700▼ −0,51%0,10,0
LAS16.900▼ −0,59%40,2−0,3
TTT33.300▼ −0,60%0,20,0
TOT15.900▼ −0,62%0,1+0,1
PPT15.700▼ −0,63%14,80,0
SLS160.300▼ −0,68%1,4−0,0
SZB42.000▼ −0,71%0,70,0
HAD13.800▼ −0,72%0,10,0
VC326.300▼ −0,75%193,5−0,5
KTS23.600▼ −0,84%0,00,0
SPC11.300▼ −0,88%0,00,0
BAX33.300▼ −0,89%0,00,0
GIC10.000▼ −0,99%0,4−0,1
VCS40.000▼ −0,99%11,1+0,0
VTZ19.900▼ −1,00%87,1−4,2
CIA9.800▼ −1,01%0,40,0
HVT27.400▼ −1,08%2,30,0
PJC27.300▼ −1,09%0,0−0,0
CMC8.700▼ −1,14%0,00,0
VCM8.100▼ −1,22%0,00,0
EID22.500▼ −1,32%0,30,0
PTI29.400▼ −1,34%0,20,0
BCC7.200▼ −1,37%1,7+0,0
BKC21.500▼ −1,38%2,30,0
DXP14.000▼ −1,41%28,9−0,3
CMS6.900▼ −1,43%1,30,0
SHE6.800▼ −1,45%0,10,0
PPP18.500▼ −1,60%0,0+0,0
ICG17.700▼ −1,67%0,30,0
NVB10.900▼ −1,80%18,7−0,2
BVS26.800▼ −1,83%24,4−0,8
IPA16.000▼ −1,84%4,4−0,0
CTT15.600▼ −1,89%0,10,0
VNR20.500▼ −1,91%1,5+0,0
DAD15.300▼ −1,92%0,00,0
VNF15.100▼ −1,95%0,20,0
CSC15.000▼ −1,96%0,60,0
EVS5.000▼ −1,96%3,7−0,1
NBC10.000▼ −1,96%3,90,0
TSB19.200▼ −2,04%0,5+0,0
VIG4.700▼ −2,08%1,2−0,0
PLC23.300▼ −2,10%36,0−1,1
VMC4.400▼ −2,22%0,10,0
HGM185.500▼ −2,27%3,2+0,1
PVS38.700▼ −2,27%619,8+12,9
TMX8.500▼ −2,30%0,00,0
PVC16.800▼ −2,33%99,1−0,0
HUT16.600▼ −2,35%651,3−8,3
MST8.300▼ −2,35%89,6−1,7
NST12.400▼ −2,36%0,1+0,0
MBS20.300▼ −2,40%317,3−12,2
IDJ4.000▼ −2,44%6,3+0,0
X2012.000▼ −2,44%0,00,0
PSI7.800▼ −2,50%9,70,0
DTG15.500▼ −2,52%0,00,0
SHN3.800▼ −2,56%0,3+0,0
PVB28.600▼ −2,72%12,9+0,1
CAG7.000▼ −2,78%18,80,0
TVD10.300▼ −2,83%6,60,0
L1423.700▼ −2,87%7,9+0,0
SCI9.800▼ −2,97%0,8−0,0
IVS6.500▼ −2,99%3,5−2,0
PVG6.500▼ −2,99%2,90,0
VE13.200▼ −3,03%0,10,0
VHE3.200▼ −3,03%1,20,0
NFC63.000▼ −3,08%1,7+1,6
PGT6.300▼ −3,08%0,00,0
S999.100▼ −3,19%3,10,0
APS6.000▼ −3,23%10,50,0
KKC6.000▼ −3,23%0,00,0
LHC97.000▼ −3,39%5,6−0,1
API5.700▼ −3,39%3,8−0,0
MBG2.700▼ −3,57%1,1−0,0
TKU12.900▼ −3,73%0,10,0
PIA24.500▼ −3,92%0,00,0
CST14.000▼ −4,11%2,00,0
DHT71.900▼ −4,13%4,0−0,0
SJE15.600▼ −4,29%5,30,0
INN39.300▼ −4,38%0,80,0
HKT19.000▼ −4,52%1,30,0
PV22.100▼ −4,55%0,90,0
VCC10.000▼ −4,76%0,50,0
FID1.900▼ −5,00%0,80,0
CAR15.000▼ −6,25%2,10,0
TPP10.300▼ −6,36%27,80,0
CPC17.600▼ −6,38%0,10,0
TXM4.400▼ −6,38%0,30,0
KHS14.900▼ −6,88%0,50,0
POT20.000▼ −6,98%0,10,0
SDU8.800▼ −7,37%0,00,0
TMC7.500▼ −7,41%0,00,0
DST7.400▼ −7,50%0,80,0
HMH16.000▼ −8,05%0,00,0
ONE10.000▼ −8,26%0,30,0
TTL7.600▼ −8,43%0,0−0,0
HTC30.200▼ −9,31%0,00,0
VNT24.500▼ −9,59%0,30,0
BCF41.500▼ −9,78%0,10,0
SFN20.400▼ −10,53%0,00,0
VC623.000▼ −10,85%0,10,0
MEL6.500▼ −10,96%0,00,0
CTP6.700▼ −14,10%7,40,0
SGH22.000▼ −14,40%0,10,0
HHC92.000▼ −16,13%3,10,0
KSD4.100▼ −16,33%0,00,0
BBS10.200▼ −20,93%2,30,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo tuần

Đơn vị: điểm

24026027-1010-1124-118-1222-125-119-12-223-29-323-313-4Tuần 27-10 – 2-11-2025: mở 269, cao 270, thấp 262, đóng 265,85Tuần 3-11 – 9-11-2025: mở 266, cao 268, thấp 256, đóng 260,11Tuần 10-11 – 16-11-2025: mở 260, cao 268, thấp 257, đóng 267,61Tuần 17-11 – 23-11-2025: mở 269, cao 270, thấp 261, đóng 263,13Tuần 24-11 – 30-11-2025: mở 263, cao 265, thấp 257, đóng 259,91Tuần 1-12 – 7-12-2025: mở 260, cao 265, thấp 255, đóng 260,65Tuần 8-12 – 14-12-2025: mở 261, cao 262, thấp 250, đóng 250,09Tuần 15-12 – 21-12-2025: mở 250, cao 256, thấp 248, đóng 253,97Tuần 22-12 – 28-12-2025: mở 254, cao 258, thấp 246, đóng 250,53Tuần 29-12-2025 – 4-1-2026: mở 251, cao 252, thấp 248, đóng 248,77Tuần 5-1 – 11-1-2026: mở 249, cao 251, thấp 245, đóng 247,10Tuần 12-1 – 18-1-2026: mở 247, cao 255, thấp 245, đóng 252,28Tuần 19-1 – 25-1-2026: mở 253, cao 259, thấp 250, đóng 252,96Tuần 26-1 – 1-2-2026: mở 253, cao 257, thấp 246, đóng 256,13Tuần 2-2 – 8-2-2026: mở 256, cao 269, thấp 256, đóng 256,28Tuần 9-2 – 15-2-2026: mở 257, cao 258, thấp 251, đóng 257,06Tuần 23-2 – 1-3-2026: mở 258, cao 265, thấp 258, đóng 262,82Tuần 2-3 – 8-3-2026: mở 262, cao 262, thấp 250, đóng 253,64Tuần 9-3 – 15-3-2026: mở 250, cao 250, thấp 233, đóng 245,84Tuần 16-3 – 22-3-2026: mở 246, cao 249, thấp 242, đóng 243,46Tuần 23-3 – 29-3-2026: mở 242, cao 252, thấp 236, đóng 252,36Tuần 30-3 – 5-4-2026: mở 250, cao 254, thấp 247, đóng 248,68Tuần 6-4 – 12-4-2026: mở 249, cao 253, thấp 244, đóng 251,91Tuần 13-4 – 19-4-2026: mở 251, cao 262, thấp 250, đóng 260,00260,00

Tuần 13-4 – 19-4-2026: HNX-Index đóng cửa 260,00 điểm, +8,09 điểm (+3,21%) so với phiên 10-4-2026, cao nhất kỳ 261,80. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng

050027-1010-1124-118-1222-125-119-12-223-29-323-313-4Tuần 27-10 – 2-11-2025: -358Tuần 3-11 – 9-11-2025: 75Tuần 10-11 – 16-11-2025: -166Tuần 17-11 – 23-11-2025: 71Tuần 24-11 – 30-11-2025: -28Tuần 1-12 – 7-12-2025: -65Tuần 8-12 – 14-12-2025: -115Tuần 15-12 – 21-12-2025: -33Tuần 22-12 – 28-12-2025: -137Tuần 29-12-2025 – 4-1-2026: -32Tuần 5-1 – 11-1-2026: 28Tuần 12-1 – 18-1-2026: -159Tuần 19-1 – 25-1-2026: 69Tuần 26-1 – 1-2-2026: -16Tuần 2-2 – 8-2-2026: 114Tuần 9-2 – 15-2-2026: 243Tuần 23-2 – 1-3-2026: -290Tuần 2-3 – 8-3-2026: -267Tuần 9-3 – 15-3-2026: -37Tuần 16-3 – 22-3-2026: 225Tuần 23-3 – 29-3-2026: 400Tuần 30-3 – 5-4-2026: 595Tuần 6-4 – 12-4-2026: 94Tuần 13-4 – 19-4-2026: 20+20

Tuần 13-4 – 19-4-2026: khối ngoại mua ròng 20 tỉ đồng, tuần liền trước mua ròng 94 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch bình quân HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

01.0002.0003.00027-1010-1124-118-1222-125-119-12-223-29-323-313-4Tuần 27-10 – 2-11-2025: 2.046Tuần 3-11 – 9-11-2025: 2.453Tuần 10-11 – 16-11-2025: 1.712Tuần 17-11 – 23-11-2025: 1.581Tuần 24-11 – 30-11-2025: 1.244Tuần 1-12 – 7-12-2025: 1.329Tuần 8-12 – 14-12-2025: 1.286Tuần 15-12 – 21-12-2025: 1.228Tuần 22-12 – 28-12-2025: 1.556Tuần 29-12-2025 – 4-1-2026: 1.498Tuần 5-1 – 11-1-2026: 1.978Tuần 12-1 – 18-1-2026: 2.407Tuần 19-1 – 25-1-2026: 2.362Tuần 26-1 – 1-2-2026: 2.051Tuần 2-2 – 8-2-2026: 2.281Tuần 9-2 – 15-2-2026: 1.219Tuần 23-2 – 1-3-2026: 1.697Tuần 2-3 – 8-3-2026: 3.156Tuần 9-3 – 15-3-2026: 2.405Tuần 16-3 – 22-3-2026: 1.604Tuần 23-3 – 29-3-2026: 1.581Tuần 30-3 – 5-4-2026: 1.592Tuần 6-4 – 12-4-2026: 1.455Tuần 13-4 – 19-4-2026: 1.5501.550

Tuần 13-4 – 19-4-2026: bình quân phiên 1.550 tỉ đồng/phiên, thỏa thuận chiếm 62,5%; tuần liền trước 1.455 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Tuần 13-4 – 19-4-2026 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Nhôm+3,70%
Bia+3,23%
Du lịch+1,09%
Thép+0,63%
Ô tô-1,14%

Tuần 13-4 – 19-4-2026: Dịch vụ bất động sản tăng mạnh nhất trong 17 ngành lớn, +20,64%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 tuần tới tuần 13-4 – 19-4-2026

TuầnĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
Tuần 13-4 – 19-4-2026260,00▲ +8,09▲ +3,21%7.717+19,6
Tuần 6-4 – 12-4-2026251,91▲ +3,23▲ +1,30%7.240+93,9
Tuần 30-3 – 5-4-2026248,68▼ −3,68▼ −1,46%7.941+594,8
Tuần 23-3 – 29-3-2026252,36▲ +8,90▲ +3,66%7.887+399,5
Tuần 16-3 – 22-3-2026243,46▼ −2,38▼ −0,97%8.011+224,6
Tuần 9-3 – 15-3-2026245,84▼ −7,80▼ −3,08%12.050−36,9
Tuần 2-3 – 8-3-2026253,64▼ −9,18▼ −3,49%15.823−267,2
Tuần 23-2 – 1-3-2026262,82▲ +5,76▲ +2,24%8.516−290,3
Tuần 9-2 – 15-2-2026257,06▲ +0,78▲ +0,30%6.113+242,7
Tuần 2-2 – 8-2-2026256,28▲ +0,15▲ +0,06%11.503+113,8
Tuần 26-1 – 1-2-2026256,13▲ +3,17▲ +1,25%10.408−15,8
Tuần 19-1 – 25-1-2026252,96▲ +0,68▲ +0,27%11.862+68,9
Tuần 12-1 – 18-1-2026252,28▲ +5,18▲ +2,10%12.086−159,0
Tuần 5-1 – 11-1-2026247,10▼ −1,67▼ −0,67%9.961+28,2
Tuần 29-12-2025 – 4-1-2026248,77▼ −1,76▼ −0,70%4.500−31,7
Tuần 22-12 – 28-12-2025250,53▼ −3,44▼ −1,35%7.782−136,6
Tuần 15-12 – 21-12-2025253,97▲ +3,88▲ +1,55%6.158−32,9
Tuần 8-12 – 14-12-2025250,09▼ −10,56▼ −4,05%6.483−115,1
Tuần 1-12 – 7-12-2025260,65▲ +0,74▲ +0,28%6.737−64,7
Tuần 24-11 – 30-11-2025259,91▼ −3,22▼ −1,22%6.286−28,0
Tuần 17-11 – 23-11-2025263,13▼ −4,48▼ −1,67%7.889+71,0
Tuần 10-11 – 16-11-2025267,61▲ +7,50▲ +2,88%8.556−166,2
Tuần 3-11 – 9-11-2025260,11▼ −5,74▼ −2,16%12.260+74,8
Tuần 27-10 – 2-11-2025265,85▼ −1,43▼ −0,54%10.234−358,3

Bấm vào tuần để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của tuần đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa tuần liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm