Số liệu tới phiên2-10-2026

Khối ngoại HNX — Tuần 6-10 – 12-10-2025

→
Tuần 6-10 – 12-10-2025 · Khối ngoại · HNX · 5 phiên · bán ròng 430,5 tỉ đồng · 46 mã mua ròng, 55 mã bán ròng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Tuần 6-10 – 12-10-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
CEO+18,8 tỉ
NTP+4,1 tỉ
VGS+3,8 tỉ
SLS+2,9 tỉ
C69+1,3 tỉ
NVB+1,2 tỉ
TIG+1,1 tỉ
DTD+0,7 tỉ
LAS+0,5 tỉ
HUT+0,5 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Tuần 6-10 – 12-10-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
IDC-213,7 tỉ
SHS-197,1 tỉ
MBS-19,3 tỉ
PVS-14,3 tỉ
PLC-3,5 tỉ
VTZ-2,1 tỉ
NRC-1,9 tỉ
VCS-1,7 tỉ
VC3-1,4 tỉ
TNG-1,3 tỉ

Khối ngoại theo ngành — Tuần 6-10 – 12-10-2025

Xem đủ 37 ngành

Cộng mua bán ròng của mọi mã trong ngành, đơn vị tỉ đồng. Bấm tên ngành để xem các doanh nghiệp.

Mua ròng liên tiếp nhiều phiên nhất, tính tới 2-10-2026

MãSố phiên liên tiếpTừ phiênRòng trong chuỗi (tỉ)
C69625-9-2026▲ +1,3
IVS528-9-2026▲ +0,2
IDC12-10-2026▲ +6,6
NVB12-10-2026▲ +3,8
VGS12-10-2026▲ +0,2
VC312-10-2026▲ +0,1
DTD12-10-2026▲ +0,1
DXP12-10-2026▲ +0,1
CDN12-10-2026▲ +0,1
EVS12-10-2026▲ +0,1

Bán ròng liên tiếp nhiều phiên nhất, tính tới 2-10-2026

MãSố phiên liên tiếpTừ phiênRòng trong chuỗi (tỉ)
CEO429-9-2026▼ −23,1
MST429-9-2026▼ −3,2
HUT429-9-2026▼ −2,4
WCS429-9-2026▼ −0,2
SD5429-9-2026▼ −0,0
SDC429-9-2026▼ −0,0
VFS330-9-2026▼ −0,9
PVI330-9-2026▼ −0,2
PDB330-9-2026▼ −0,0
TNG21-10-2026▼ −4,6
Bảng đầy đủ 103 mã có giao dịch khối ngoại — Tuần 6-10 – 12-10-2025
MãSànMua (tỉ)Bán (tỉ)Ròng (tỉ)KL ròng (cp)
CEOHNX90,872,0▲ +18,8+583.574
NTPHNX6,22,0▲ +4,1+65.200
VGSHNX14,911,1▲ +3,8+119.600
SLSHNX3,30,4▲ +2,9+16.450
C69HNX2,20,9▲ +1,3+99.400
NVBHNX1,50,3▲ +1,2+80.900
TIGHNX2,11,0▲ +1,1+137.600
DTDHNX6,65,9▲ +0,7+31.900
LASHNX0,60,1▲ +0,5+29.000
HUTHNX9,89,3▲ +0,5+27.300
DL1HNX0,50,1▲ +0,4+66.500
VC2HNX0,20,0▲ +0,2+24.900
HCCHNX0,10,0▲ +0,1+3.800
INNHNX0,10,0▲ +0,1+1.800
NDNHNX2,01,9▲ +0,1+8.400
NTHHNX0,10,0▲ +0,1+1.100
IDJHNX0,10,0▲ +0,1+7.700
TSBHNX0,00,0▲ +0,0+1.400
SGCHNX0,00,0▲ +0,0+420
CDNHNX0,00,0▲ +0,0+600
NSTHNX0,00,0▲ +0,0+1.300
VNFHNX0,00,0▲ +0,0+980
VNRHNX0,00,0▲ +0,0+800
BABHNX0,00,0▲ +0,0+1.197
VC6HNX0,00,0▲ +0,0+300
CIAHNX0,00,0▲ +0,0+1.200
NBPHNX0,00,0▲ +0,0+1.200
LHCHNX0,00,0▲ +0,0+100
PGSHNX0,00,0▲ +0,0+195
NBCHNX0,00,0▲ +0,0+900
PBPHNX0,00,0▲ +0,0+600
NETHNX0,00,0▲ +0,0+100
MICHNX0,00,0▲ +0,0+400
VHLHNX0,00,0▲ +0,0+500
SD9HNX0,00,0▲ +0,0+400
HLCHNX0,00,0▲ +0,0+400
PVGHNX0,00,0▲ +0,0+600
HATHNX0,00,0▲ +0,0+100
OCHHNX0,00,0▲ +0,0+600
VSMHNX0,00,0▲ +0,0+200
VDLHNX0,00,0▲ +0,0+300
PCEHNX0,00,0▲ +0,0+100
THBHNX0,00,0▲ +0,0+200
DNPHNX0,00,0▲ +0,0+100
TDTHNX0,00,0▲ +0,0+200
SVNHNX0,00,0▲ +0,0+100
PREHNX0,00,0■ 0,00
VTVHNX0,00,0■ 0,00
TMXHNX0,00,0▼ −0,0−100
KSTHNX0,00,0▼ −0,0−100
PSDHNX0,00,0▼ −0,0−100
GICHNX0,00,0▼ −0,0−100
VBCHNX0,00,0▼ −0,0−100
CTBHNX0,00,0▼ −0,0−100
HLDHNX0,00,0▼ −0,0−200
PGNHNX0,00,0▼ −0,0−600
DTKHNX0,00,0▼ −0,0−300
SCIHNX0,00,0▼ −0,0−400
PHNHNX0,00,0▼ −0,0−100
NHCHNX0,00,0▼ −0,0−400
BCCHNX0,00,0▼ −0,0−2.500
IDVHNX0,00,0▼ −0,0−900
DXPHNX0,00,0▼ −0,0−3.000
HJSHNX0,00,0▼ −0,0−1.200
EVSHNX0,00,0▼ −0,0−5.400
DHPHNX0,00,0▼ −0,0−3.300
PVBHNX0,00,1▼ −0,1−2.400
PDBHNX0,00,1▼ −0,1−4.000
WCSHNX0,00,1▼ −0,1−297
HGMHNX0,00,1▼ −0,1−300
PMCHNX0,00,1▼ −0,1−800
IVSHNX0,00,1▼ −0,1−10.100
APIHNX0,00,2▼ −0,1−13.200
TFCHNX0,00,1▼ −0,1−2.000
PVIHNX0,20,3▼ −0,2−2.400
KSFHNX0,10,3▼ −0,2−2.300
MBGHNX0,00,2▼ −0,2−55.800
HVTHNX0,00,3▼ −0,3−8.500
VIGHNX0,00,3▼ −0,3−39.500
L14HNX1,31,6▼ −0,3−8.600
PSIHNX0,20,5▼ −0,3−37.600
BVSHNX1,11,4▼ −0,4−9.400
DHTHNX0,00,5▼ −0,5−5.900
CSTHNX0,00,6▼ −0,6−40.000
APSHNX0,81,4▼ −0,6−61.000
VC7HNX0,00,6▼ −0,6−50.900
VFSHNX13,313,9▼ −0,6−36.700
MSTHNX3,64,2▼ −0,6−81.010
L40HNX0,20,8▼ −0,6−7.100
THDHNX0,00,7▼ −0,7−24.650
NAGHNX0,71,4▼ −0,7−54.500
IPAHNX2,43,3▼ −0,9−41.600
TVCHNX3,24,2▼ −1,0−83.900
TNGHNX2,03,3▼ −1,3−69.000
VC3HNX0,01,4▼ −1,4−49.003
VCSHNX0,21,9▼ −1,7−35.500
NRCHNX0,62,5▼ −1,9−281.000
VTZHNX0,32,4▼ −2,1−117.200
PLCHNX0,64,1▼ −3,5−119.501
PVSHNX23,337,6▼ −14,3−434.559
MBSHNX13,432,6▼ −19,3−553.959
SHSHNX103,4300,5▼ −197,1−7.370.376
IDCHNX24,7238,5▼ −213,7−5.590.386

Tóm tắt khối ngoại — Tuần 6-10 – 12-10-2025

Tuần 6-10 – 12-10-2025, khối ngoại bán ròng 430,5 tỉ đồng trên HNX (mua 337,0 tỉ, bán 767,5 tỉ), tính trên 5 phiên.

Mua ròng mạnh nhất: CEO (18,8 tỉ), NTP (4,1 tỉ), VGS (3,8 tỉ).

Bán ròng mạnh nhất: IDC (213,7 tỉ), SHS (197,1 tỉ), MBS (19,3 tỉ).

Theo ngành, Thép được mua ròng nhiều nhất (3,8 tỉ đồng).

Công ty Chứng khoán bị bán ròng nhiều nhất (218,7 tỉ đồng).

C69 đang được khối ngoại mua ròng 6 phiên liên tiếp tính tới phiên 2-10-2026.

CEO bị bán ròng 4 phiên liên tiếp.

Số liệu là giá trị mua, bán của nhà đầu tư nước ngoài do sở giao dịch công bố, gồm cả khớp lệnh và thỏa thuận, gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF.

Xem thêm