Kết quả kinh doanh quý 3/2026 — 1.132 doanh nghiệp đã đăng báo cáo lên sàn · mới nhất: DDG, EMS, BKC, CET, DNP · Xem bảng →
Ho Chi Minh City Industrial MarketBeat| Vietnam industrial property market | VN | Cushman & Wakefield — Cushman & Wakefield, quý 1-2026
Mọi số trong báo cáo, kèm câu gốc
câu gốc chép nguyên văn từ báo cáo| Loại hình | Nơi | Chỉ tiêu | Kỳ | Số | Trang | Câu gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đất khu công nghiệp | TP.HCM mới | Giá thuê đất | Q1-2026 | 184,2 USD/m²/cả kỳ thuê | 2 | “HCMC rising to USD 184.2/sqm (+4.0% QoQ, +6.7% YoY)” | post-merger HCMC; excl. management fee and VAT |
| Đất khu công nghiệp | TP.HCM mới | Tỉ lệ lấp đầy | Q1-2026 | 84,8% | 2 | “HCMC achieved occupancy rates of 84.8% (+0.4 ppts QoQ)” | post-merger HCMC |
| Đất khu công nghiệp | TP.HCM mới | Giá thuê so quý trước | Q1-2026 | 4% | 2 | “HCMC rising to USD 184.2/sqm (+4.0% QoQ, +6.7% YoY)” | post-merger HCMC |
| Đất khu công nghiệp | TP.HCM mới | Giá thuê so cùng kỳ | Q1-2026 | 6,7% | 2 | “HCMC rising to USD 184.2/sqm (+4.0% QoQ, +6.7% YoY)” | post-merger HCMC |
| Đất khu công nghiệp | Đồng Nai | Giá thuê đất | Q1-2026 | 188 USD/m²/cả kỳ thuê | 2 | “Dong Nai remained stable at USD 188.0/sqm (flat QoQ, +2.6% YoY)” | post-merger Dong Nai; excl. management fee and VAT |
| Đất khu công nghiệp | Đồng Nai | Tỉ lệ lấp đầy | Q1-2026 | 71,6% | 2 | “Dong Nai remained stable at 71.6%” | post-merger Dong Nai (incl. Binh Phuoc) |
| Đất khu công nghiệp | Đồng Nai | Giá thuê so cùng kỳ | Q1-2026 | 2,6% | 2 | “Dong Nai remained stable at USD 188.0/sqm (flat QoQ, +2.6% YoY)” | post-merger Dong Nai |
| Đất khu công nghiệp | Tây Ninh | Giá thuê đất | Q1-2026 | 188,7 USD/m²/cả kỳ thuê | 2 | “Ninh declined to USD 188.7/sqm (-1.8% QoQ, -4.0% YoY)” | post-merger Tay Ninh; excl. management fee and VAT |
| Đất khu công nghiệp | Tây Ninh | Tỉ lệ lấp đầy | Q1-2026 | 59% | 2 | “Ninh improved to 59.0% (+1.0 ppts QoQ)” | post-merger Tay Ninh (incl. Long An) |
| Đất khu công nghiệp | Tây Ninh | Giá thuê so quý trước | Q1-2026 | -1,8% | 2 | “Ninh declined to USD 188.7/sqm (-1.8% QoQ, -4.0% YoY)” | post-merger Tay Ninh |
| Đất khu công nghiệp | Tây Ninh | Giá thuê so cùng kỳ | Q1-2026 | -4% | 2 | “Ninh declined to USD 188.7/sqm (-1.8% QoQ, -4.0% YoY)” | post-merger Tay Ninh |
| Đất khu công nghiệp | Miền Nam | Giá thuê đất | Q1-2026 | 186,6 USD/m²/cả kỳ thuê | 5 | “Q1 2026 36,400 74.8% 127 $ 186.6” | Southern KEZ post-merger; developer asking, excl. management fee and VAT |
| Đất khu công nghiệp | Miền Nam | Diện tích hấp thụ ròng | Q1-2026 | 127 ha | 5 | “Q1 2026 36,400 74.8% 127 $ 186.6” | Southern KEZ post-merger; approx |
| Đất khu công nghiệp | Miền Nam | Tỉ lệ lấp đầy | Q1-2026 | 74,8% | 5 | “Q1 2026 36,400 74.8% 127 $ 186.6” | Southern KEZ post-merger |
| Đất khu công nghiệp | Miền Nam | Giá thuê so quý trước | Q1-2026 | 0,9% | 2 | “increasing by 0.9% QoQ and 1.7% YoY” | Southern KEZ post-merger |
| Đất khu công nghiệp | Miền Nam | Giá thuê so cùng kỳ | Q1-2026 | 1,7% | 2 | “increasing by 0.9% QoQ and 1.7% YoY” | Southern KEZ post-merger |
| Đất khu công nghiệp | Miền Nam | Tổng nguồn cung | Q1-2026 | 36.400 ha | 5 | “Q1 2026 36,400 74.8% 127 $ 186.6” | Southern KEZ post-merger (HCMC, Dong Nai, Tay Ninh); approx |
| Nhà xưởng xây sẵn | TP.HCM mới | Tỉ lệ lấp đầy | Q1-2026 | 89,7% | 3 | “with Dong Nai leading at 94.8%, followed by Tay Ninh at 93.7%, while HCMC softened to 89.7%” | post-merger HCMC |
| Nhà xưởng xây sẵn | TP.HCM mới | Tổng nguồn cung | Q1-2026 | 3,3 triệu m² | 3 | “total stock reaching 3.3 mil sqm and 2.2 mil sqm” | post-merger HCMC |
| Nhà xưởng xây sẵn | Đồng Nai | Tỉ lệ lấp đầy | Q1-2026 | 94,8% | 3 | “with Dong Nai leading at 94.8%, followed by Tay Ninh at 93.7%, while HCMC softened to 89.7%” | post-merger Dong Nai |
| Nhà xưởng xây sẵn | Đồng Nai | Tổng nguồn cung | Q1-2026 | 2,2 triệu m² | 3 | “total stock reaching 3.3 mil sqm and 2.2 mil sqm” | post-merger Dong Nai |
| Nhà xưởng xây sẵn | Tây Ninh | Tỉ lệ lấp đầy | Q1-2026 | 93,7% | 3 | “with Dong Nai leading at 94.8%, followed by Tay Ninh at 93.7%, while HCMC softened to 89.7%” | post-merger Tay Ninh |
| Nhà xưởng xây sẵn | Tây Ninh | Tổng nguồn cung | Q1-2026 | 1,4 triệu m² | 3 | “Tay Ninh remained at 1.4 mil sqm” | post-merger Tay Ninh |
| Nhà xưởng xây sẵn | Miền Nam | Diện tích hấp thụ ròng | Q1-2026 | 170.492 m² | 5 | “6,792,193 92.1% 170,492 $ 4.9” | Southern KEZ post-merger |
| Nhà xưởng xây sẵn | Miền Nam | Nguồn cung mới | Q1-2026 | 192.000 m² | 3 | “The market recorded an additional ~192,000 sqm of new leasable area” | Southern KEZ post-merger; approx |
| Nhà xưởng xây sẵn | Miền Nam | Tỉ lệ lấp đầy | Q1-2026 | 92,1% | 5 | “6,792,193 92.1% 170,492 $ 4.9” | Southern KEZ post-merger |
| Nhà xưởng xây sẵn | Miền Nam | Giá thuê nhà xưởng | Q1-2026 | 4,9 USD/m²/tháng | 5 | “6,792,193 92.1% 170,492 $ 4.9” | Southern KEZ post-merger; incl. service charge, excl. VAT |
| Nhà xưởng xây sẵn | Miền Nam | Tổng nguồn cung | Q1-2026 | 6.792.193 m² | 5 | “6,792,193 92.1% 170,492 $ 4.9” | Southern KEZ post-merger; NLA |
| Nhà kho xây sẵn | TP.HCM mới | Tỉ lệ lấp đầy | Q1-2026 | 99% | 4 | “HCMC (post-merger) maintained near-full occupancy at 99.0%” | post-merger HCMC |
| Nhà kho xây sẵn | TP.HCM mới | Giá thuê nhà kho | Q1-2026 | 4,5 USD/m²/tháng | 4 | “with HCMC at around USD 4.5/sqm” | post-merger HCMC; approx; incl. service charge, excl. VAT |
| Nhà kho xây sẵn | Đồng Nai | Tỉ lệ lấp đầy | Q1-2026 | 88,4% | 4 | “Dong Nai reached 88.4% (+1.0 ppts QoQ)” | post-merger Dong Nai |
| Nhà kho xây sẵn | Tây Ninh | Tỉ lệ lấp đầy | Q1-2026 | 81,7% | 4 | “while Tay Ninh improved to 81.7% (+2.8 ppts QoQ)” | post-merger Tay Ninh |
| Nhà kho xây sẵn | Miền Nam | Diện tích hấp thụ ròng | Q1-2026 | 65.657 m² | 5 | “6,567,169 91.7% 65,657 $ 4.6” | Southern KEZ post-merger |
| Nhà kho xây sẵn | Miền Nam | Tỉ lệ lấp đầy | Q1-2026 | 91,7% | 5 | “6,567,169 91.7% 65,657 $ 4.6” | Southern KEZ post-merger |
| Nhà kho xây sẵn | Miền Nam | Giá thuê nhà kho | Q1-2026 | 4,6 USD/m²/tháng | 5 | “6,567,169 91.7% 65,657 $ 4.6” | Southern KEZ post-merger; incl. service charge, excl. VAT |
| Nhà kho xây sẵn | Miền Nam | Giá thuê so cùng kỳ | Q1-2026 | 4,8% | 4 | “unchanged QoQ, while increasing by 4.8% YoY” | Southern KEZ post-merger |
| Nhà kho xây sẵn | Miền Nam | Tổng nguồn cung | Q1-2026 | 6.567.169 m² | 5 | “6,567,169 91.7% 65,657 $ 4.6” | Southern KEZ post-merger; NLA; incl. ready-built hybrid |
Báo cáo khác của Cushman & Wakefield
Tóm tắt
Ho Chi Minh City Industrial MarketBeat| Vietnam industrial property market | VN | Cushman & Wakefield: 37 con số do Cushman & Wakefield công bố cho quý 1-2026, chép nguyên văn kèm số trang. File gốc thuộc bản quyền của Cushman & Wakefield, xem tại trang nguồn.