Kết quả kinh doanh quý 3/2026 — 1.132 doanh nghiệp đã đăng báo cáo lên sàn · mới nhất: DDG, EMS, BKC, CET, DNP · Xem bảng →
Ho Chi Minh City Industrial MarketBeat| Vietnam industrial property market | VN | Cushman & Wakefield — Cushman & Wakefield, quý 3-2026
Mọi số trong báo cáo, kèm câu gốc
câu gốc chép nguyên văn từ báo cáo| Loại hình | Nơi | Chỉ tiêu | Kỳ | Số | Trang | Câu gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đất khu công nghiệp | TP.HCM mới | Giá thuê đất | Q3-2026 | 4,99 triệu đồng/m²/cả kỳ thuê | 2 | “reaching VND 4.99 million/m²/lease term, up 1.1% QoQ and 7.5% YoY” | post-merger HCMC (incl. Binh Duong, BR-VT); excl. management fee and VAT |
| Đất khu công nghiệp | TP.HCM mới | Tỉ lệ lấp đầy | Q3-2026 | 85,1% | 2 | “HCMC led at 85.1%” | post-merger HCMC (incl. Binh Duong, BR-VT) |
| Đất khu công nghiệp | TP.HCM mới | Giá thuê so cùng kỳ | Q3-2026 | 7,5% | 2 | “reaching VND 4.99 million/m²/lease term, up 1.1% QoQ and 7.5% YoY” | post-merger HCMC (incl. Binh Duong, BR-VT) |
| Đất khu công nghiệp | Đồng Nai | Giá thuê đất | Q3-2026 | 4,93 triệu đồng/m²/cả kỳ thuê | 2 | “Dong Nai recorded approximately VND 4.93 million/m²/lease term” | post-merger (incl. Binh Phuoc); excl. management fee and VAT |
| Đất khu công nghiệp | Đồng Nai | Tỉ lệ lấp đầy | Q3-2026 | 72,9% | 2 | “Dong Nai reached 72.9%” | post-merger (incl. Binh Phuoc) |
| Đất khu công nghiệp | Tây Ninh | Giá thuê đất | Q3-2026 | 4,68 triệu đồng/m²/cả kỳ thuê | 2 | “Tay Ninh had the lowest rent at VND 4.68 million/m²/lease term” | post-merger (incl. Long An); excl. management fee and VAT |
| Đất khu công nghiệp | Tây Ninh | Tỉ lệ lấp đầy | Q3-2026 | 60,9% | 2 | “Tay Ninh recorded 60.9%” | post-merger (incl. Long An) |
| Đất khu công nghiệp | Miền Nam | Giá thuê đất | Q3-2026 | 4,89 triệu đồng/m²/cả kỳ thuê | 2 | “Average industrial land rent reached VND 4.89 million/m²/lease term, down 0.4% QoQ but up 1.2% YoY” | Southern KEZ = HCMC + Dong Nai + Tay Ninh (post-merger); excl. management fee and VAT |
| Đất khu công nghiệp | Miền Nam | Tỉ lệ lấp đầy | Q3-2026 | 75,8% | 2 | “Regional occupancy reached 75.8%” | Southern KEZ = HCMC + Dong Nai + Tay Ninh (post-merger) |
| Đất khu công nghiệp | Miền Nam | Giá thuê so quý trước | Q3-2026 | -0,4% | 2 | “VND 4.89 million/m²/lease term, down 0.4% QoQ but up 1.2% YoY” | Southern KEZ = HCMC + Dong Nai + Tay Ninh (post-merger) |
| Đất khu công nghiệp | Miền Nam | Giá thuê so cùng kỳ | Q3-2026 | 1,2% | 2 | “VND 4.89 million/m²/lease term, down 0.4% QoQ but up 1.2% YoY” | Southern KEZ = HCMC + Dong Nai + Tay Ninh (post-merger) |
| Đất khu công nghiệp | Miền Nam | Tổng nguồn cung | Q3-2026 | 35.800 ha | 2 | “industrial park land stock in the Southern Key Economic Region remained at approximately 35,800 ha” | Southern KEZ = HCMC + Dong Nai + Tay Ninh (post-merger); approx |
| Nhà xưởng xây sẵn | TP.HCM mới | Tỉ lệ lấp đầy | Q3-2026 | 88,3% | 3 | “HCMC recorded the lowest rate at 88.3%” | post-merger HCMC (incl. Binh Duong, BR-VT) |
| Nhà xưởng xây sẵn | TP.HCM mới | Giá thuê nhà xưởng | Q3-2026 | 134.600 đồng/m²/tháng | 3 | “HCMC maintained the highest rent at VND 134,600/m²/month” | post-merger HCMC (incl. Binh Duong, BR-VT); incl. service charge, excl. VAT |
| Nhà xưởng xây sẵn | TP.HCM mới | Tổng nguồn cung | Q3-2026 | 3,33 triệu m² | 3 | “HCMC led with 3.33 million m²” | post-merger HCMC (incl. Binh Duong, BR-VT) |
| Nhà xưởng xây sẵn | Đồng Nai | Tỉ lệ lấp đầy | Q3-2026 | 93,7% | 3 | “Dong Nai reached 93.7%” | post-merger (incl. Binh Phuoc) |
| Nhà xưởng xây sẵn | Đồng Nai | Giá thuê nhà xưởng | Q3-2026 | 129.500 đồng/m²/tháng | 3 | “Dong Nai recorded VND 129,500/m²/month” | post-merger (incl. Binh Phuoc); incl. service charge, excl. VAT |
| Nhà xưởng xây sẵn | Đồng Nai | Tổng nguồn cung | Q3-2026 | 2,19 triệu m² | 3 | “followed by Dong Nai 2.19 million m²” | post-merger (incl. Binh Phuoc) |
| Nhà xưởng xây sẵn | Tây Ninh | Tỉ lệ lấp đầy | Q3-2026 | 94,7% | 3 | “Tay Ninh had the highest occupancy rate at 94.7%” | post-merger (incl. Long An) |
| Nhà xưởng xây sẵn | Tây Ninh | Giá thuê nhà xưởng | Q3-2026 | 119.300 đồng/m²/tháng | 3 | “Tay Ninh had the lowest rent at VND 119,300/m²/month” | post-merger (incl. Long An); incl. service charge, excl. VAT |
| Nhà xưởng xây sẵn | Tây Ninh | Tổng nguồn cung | Q3-2026 | 1,45 triệu m² | 3 | “and Tay Ninh 1.45 million m²” | post-merger (incl. Long An) |
| Nhà xưởng xây sẵn | Miền Nam | Tỉ lệ lấp đầy | Q3-2026 | 91,4% | 3 | “The average occupancy rate reached 91.4%” | Southern KEZ = HCMC + Dong Nai + Tay Ninh (post-merger) |
| Nhà xưởng xây sẵn | Miền Nam | Giá thuê nhà xưởng | Q3-2026 | 129.700 đồng/m²/tháng | 3 | “Average net asking rent reached VND 129,700/m²/month” | Southern KEZ = HCMC + Dong Nai + Tay Ninh (post-merger); incl. service charge, excl. VAT |
| Nhà xưởng xây sẵn | Miền Nam | Tổng nguồn cung | Q3-2026 | 7 triệu m² | 3 | “reached approximately 7.0 million m² of net leasable area” | Southern KEZ = HCMC + Dong Nai + Tay Ninh (post-merger); approx |
| Nhà kho xây sẵn | TP.HCM mới | Tỉ lệ lấp đầy | Q3-2026 | 99,1% | 4 | “HCMC led at 99.1%” | post-merger HCMC (incl. Binh Duong, BR-VT) |
| Nhà kho xây sẵn | TP.HCM mới | Giá thuê nhà kho | Q3-2026 | 123.400 đồng/m²/tháng | 4 | “HCMC recorded VND 123,400/m²/month” | post-merger HCMC (incl. Binh Duong, BR-VT); incl. service charge, excl. VAT |
| Nhà kho xây sẵn | Đồng Nai | Tỉ lệ lấp đầy | Q3-2026 | 91,5% | 4 | “Dong Nai remained relatively stable at 91.5%” | post-merger (incl. Binh Phuoc) |
| Nhà kho xây sẵn | Đồng Nai | Giá thuê nhà kho | Q3-2026 | 122.000 đồng/m²/tháng | 4 | “Dong Nai recorded VND 122,000/m²/month” | post-merger (incl. Binh Phuoc); incl. service charge, excl. VAT |
| Nhà kho xây sẵn | Tây Ninh | Tỉ lệ lấp đầy | Q3-2026 | 84,9% | 4 | “Tay Ninh reached 84.9%” | post-merger (incl. Long An) |
| Nhà kho xây sẵn | Tây Ninh | Giá thuê nhà kho | Q3-2026 | 126.700 đồng/m²/tháng | 4 | “Tay Ninh had the highest asking rent at VND 126,700/m²/month” | post-merger (incl. Long An); incl. service charge, excl. VAT |
| Nhà kho xây sẵn | Miền Nam | Tỉ lệ lấp đầy | Q3-2026 | 93,7% | 4 | “Overall market occupancy reached 93.7%” | Southern KEZ = HCMC + Dong Nai + Tay Ninh (post-merger) |
| Nhà kho xây sẵn | Miền Nam | Giá thuê nhà kho | Q3-2026 | 124.200 đồng/m²/tháng | 4 | “Average asking rent reached VND 124,200/m²/month” | Southern KEZ = HCMC + Dong Nai + Tay Ninh (post-merger); incl. service charge, excl. VAT |
| Nhà kho xây sẵn | Miền Nam | Tổng nguồn cung | Q3-2026 | 6,7 triệu m² | 4 | “supply in the Southern Key Economic Region reached approximately 6.7 million m²” | Southern KEZ = HCMC + Dong Nai + Tay Ninh (post-merger); approx; incl. RBH |
Báo cáo khác của Cushman & Wakefield
Tóm tắt
Ho Chi Minh City Industrial MarketBeat| Vietnam industrial property market | VN | Cushman & Wakefield: 33 con số do Cushman & Wakefield công bố cho quý 3-2026, chép nguyên văn kèm số trang. File gốc thuộc bản quyền của Cushman & Wakefield, xem tại trang nguồn.