Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Phiên 30-10-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Phiên 30-10-2025, HNX-Index đóng cửa ở 266,96 điểm, giảm 1,08 điểm (0,40%) so với phiên trước. Trên sàn HNX có 74 cổ phiếu tăng giá, 80 cổ phiếu giảm giá và 49 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX đạt 1.837 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 82,0 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở SHS (58,0 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở PVS (27,6 tỉ đồng).

Trong phiên, ICG tăng mạnh nhất (+10,00%), VHL giảm mạnh nhất (−9,82%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Phiên 30-10-2025 · HNX-Index ▼ −1,08 điểm (▼ −0,40%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 1 phiên · 74 tăng, 80 giảm, 49 đứng giá · xếp hạng 203 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Phiên 30-10-2025 · Đơn vị: %
ICG+10,00%
MKV+10,00%
PDB+9,83%
DXP+9,71%
LIG+8,89%
TKU+7,30%
KDM+5,19%
BCF+5,00%
PTI+4,35%
NAP+4,35%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Phiên 30-10-2025 · Đơn vị: %
VHL-9,82%
VNT-9,52%
PMC-9,49%
TJC-9,33%
TTC-9,30%
SDU-8,79%
DAE-8,72%
PGN-8,70%
GMA-8,05%
PGT-7,06%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Phiên 30-10-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1CEO515,528,127.300+0,74%-16,5
2SHS515,428,123.100-3,75%-58,0
3PVS146,07,932.300+1,25%+27,6
4MBS115,46,329.200-2,34%-4,7
5IDC101,35,538.000+0,26%-29,0
6HUT39,32,116.900-1,17%+0,2
7L4032,11,7101.600+2,94%+15,1
8NTP30,71,764.800-0,15%-18,5
9VC328,81,629.000+0,69%+0,8
10VTZ25,51,418.600-1,06%0,0

Phiên 30-10-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 84,4% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (1.837 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Phiên 30-10-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 1 phiên · cả sàn bán ròng 82,0 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 30-10-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
PVS+27,6 tỉ
L40+15,1 tỉ
DTD+3,1 tỉ
TNG+1,6 tỉ
VFS+1,0 tỉ
VC3+0,8 tỉ
PLC+0,6 tỉ
PSI+0,5 tỉ
IDJ+0,3 tỉ
LAS+0,3 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 30-10-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
SHS-58,0 tỉ
IDC-29,0 tỉ
NTP-18,5 tỉ
CEO-16,5 tỉ
MBS-4,7 tỉ
TVC-2,1 tỉ
NRC-1,7 tỉ
PVI-1,0 tỉ
VGS-0,5 tỉ
TIG-0,4 tỉ
Bảng đầy đủ 298 cổ phiếu HNX — Phiên 30-10-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
ICG17.600▲ +10,00%1,60,0
MKV15.400▲ +10,00%0,5−0,2
PDB25.700▲ +9,83%3,40,0
DXP11.300▲ +9,71%7,60,0
LIG4.900▲ +8,89%5,70,0
TKU14.700▲ +7,30%0,00,0
KDM14.200▲ +5,19%0,00,0
BCF42.000▲ +5,00%0,00,0
NAP12.000▲ +4,35%0,00,0
PTI36.000▲ +4,35%0,50,0
HCC27.000▲ +4,25%0,10,0
BAX38.000▲ +4,11%0,00,0
TXM5.100▲ +4,08%0,00,0
VTH8.900▲ +3,49%0,00,0
VLA9.000▲ +3,45%0,00,0
CAG6.200▲ +3,33%0,10,0
DS36.200▲ +3,33%0,0−0,0
RCL12.700▲ +3,25%0,60,0
GLT22.500▲ +3,21%0,20,0
BAB12.900▲ +3,20%0,10,0
PBP13.000▲ +3,17%0,10,0
CDN34.000▲ +3,03%1,00,0
PMS34.500▲ +2,99%0,00,0
L40101.600▲ +2,94%32,1+15,1
HJS28.400▲ +2,90%0,00,0
TIG8.000▲ +2,56%7,7−0,4
NBC8.500▲ +2,41%0,2+0,0
NSH4.600▲ +2,22%0,10,0
HOM5.000▲ +2,04%0,10,0
PRE21.200▲ +1,92%0,80,0
VC710.900▲ +1,87%3,3−0,1
BVS34.000▲ +1,80%11,3−0,2
IDJ5.800▲ +1,75%5,6+0,3
SD911.800▲ +1,72%0,00,0
DL16.000▲ +1,69%5,8−0,0
SEB48.800▲ +1,67%0,00,0
NDX6.200▲ +1,64%0,10,0
HDA6.500▲ +1,56%0,00,0
VMC6.700▲ +1,52%0,10,0
PLC26.900▲ +1,51%5,5+0,6
DTD20.200▲ +1,51%8,8+3,1
NST13.700▲ +1,48%0,00,0
TD67.000▲ +1,45%0,10,0
API7.400▲ +1,37%1,3+0,1
SHE7.400▲ +1,37%0,00,0
MCF7.500▲ +1,35%0,00,0
HVT30.400▲ +1,33%0,8−0,1
PSD15.700▲ +1,29%10,50,0
PVI72.300▲ +1,26%3,0−1,0
PVS32.300▲ +1,25%146,0+27,6
THT8.100▲ +1,25%0,10,0
S5557.000▲ +1,24%0,2−0,0
MAC17.200▲ +1,18%0,1+0,1
HLD18.300▲ +1,10%0,90,0
SCI10.100▲ +1,00%0,20,0
PTS10.500▲ +0,96%0,40,0
VCM10.500▲ +0,96%0,10,0
SAF52.900▲ +0,76%0,20,0
L1826.600▲ +0,76%1,50,0
CEO27.300▲ +0,74%515,5−16,5
VTV14.400▲ +0,70%2,60,0
VC329.000▲ +0,69%28,8+0,8
VGS29.000▲ +0,69%18,8−0,5
SLS169.000▲ +0,60%1,1+0,0
PIC17.200▲ +0,58%0,60,0
CPC17.300▲ +0,58%0,00,0
VNC35.200▲ +0,57%0,00,0
SZB37.400▲ +0,54%0,20,0
TNG19.400▲ +0,52%13,2+1,6
VSA20.200▲ +0,50%0,00,0
IDC38.000▲ +0,26%101,3−29,0
SCG65.100▲ +0,15%1,50,0
NET68.700▲ +0,15%0,2+0,0
WCS286.300▲ +0,07%0,10,0
ADC20.200■ 0,00%0,00,0
ALT12.200■ 0,00%0,00,0
AMC18.500■ 0,00%0,00,0
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
APS8.500■ 0,00%5,4+0,1
ARM26.200■ 0,00%0,00,0
ATS25.500■ 0,00%0,00,0
BBS13.000■ 0,00%0,00,0
BED25.800■ 0,00%0,00,0
BPC11.200■ 0,00%0,00,0
BTS5.400■ 0,00%0,00,0
BTW65.000■ 0,00%0,00,0
BXH16.800■ 0,00%0,00,0
CAN31.900■ 0,00%0,00,0
CAR16.600■ 0,00%0,00,0
CCR13.000■ 0,00%0,00,0
CET13.400■ 0,00%0,00,0
CJC24.000■ 0,00%0,00,0
CKV12.000■ 0,00%0,00,0
CLM68.000■ 0,00%0,00,0
CMC8.200■ 0,00%0,00,0
CSC19.600■ 0,00%0,30,0
CST13.700■ 0,00%0,10,0
CTT22.100■ 0,00%0,00,0
D1110.700■ 0,00%0,00,0
DAD18.400■ 0,00%0,00,0
DC26.800■ 0,00%0,00,0
DHP11.700■ 0,00%0,00,0
DNC50.000■ 0,00%0,00,0
DST9.100■ 0,00%0,10,0
EBS11.800■ 0,00%0,00,0
ECI9.100■ 0,00%0,00,0
EVS6.300■ 0,00%0,6−0,1
FID1.600■ 0,00%0,00,0
GDW33.800■ 0,00%0,00,0
GKM2.900■ 0,00%0,00,0
GMX16.200■ 0,00%0,00,0
HAD14.200■ 0,00%0,00,0
HAT37.800■ 0,00%0,00,0
HBS6.100■ 0,00%0,00,0
HCT12.000■ 0,00%0,00,0
HEV11.000■ 0,00%0,00,0
HHC129.800■ 0,00%0,00,0
HLC12.400■ 0,00%0,80,0
HMH17.000■ 0,00%0,00,0
HMR11.700■ 0,00%0,00,0
HTC24.800■ 0,00%0,00,0
IDV26.800■ 0,00%0,3+0,0
INC22.000■ 0,00%0,00,0
KKC6.500■ 0,00%0,00,0
KMT10.000■ 0,00%0,00,0
KSD4.800■ 0,00%0,00,0
KST13.000■ 0,00%0,00,0
LBE35.000■ 0,00%0,00,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
LDP11.400■ 0,00%0,20,0
MAS33.900■ 0,00%0,00,0
MBG3.600■ 0,00%0,70,0
MCC13.700■ 0,00%0,00,0
MDC9.900■ 0,00%0,00,0
MED22.600■ 0,00%0,00,0
MEL6.100■ 0,00%0,00,0
MVB18.800■ 0,00%0,00,0
NBP7.400■ 0,00%0,00,0
NBW34.500■ 0,00%0,00,0
NDN12.600■ 0,00%2,9+0,0
NHC21.500■ 0,00%0,00,0
NTH60.000■ 0,00%0,00,0
OCH6.000■ 0,00%0,0−0,0
ONE5.400■ 0,00%0,00,0
PCE19.800■ 0,00%0,00,0
PCH20.100■ 0,00%1,80,0
PCT10.000■ 0,00%0,00,0
PEN8.900■ 0,00%0,00,0
PGS47.800■ 0,00%0,00,0
PHN61.600■ 0,00%0,00,0
PIA26.200■ 0,00%0,00,0
PJC27.400■ 0,00%0,00,0
PMB10.300■ 0,00%0,00,0
PMP12.500■ 0,00%0,00,0
POT21.500■ 0,00%0,00,0
PPE12.800■ 0,00%0,00,0
PPP20.500■ 0,00%0,00,0
PPS10.400■ 0,00%0,00,0
PPT14.700■ 0,00%5,10,0
PPY8.900■ 0,00%0,10,0
PSC11.100■ 0,00%0,00,0
PSW7.600■ 0,00%0,10,0
PTD5.900■ 0,00%0,00,0
PTX28.700■ 0,00%0,00,0
PVG6.200■ 0,00%0,10,0
QST29.800■ 0,00%0,00,0
QTC22.000■ 0,00%0,00,0
SD59.700■ 0,00%0,10,0
SDC8.500■ 0,00%0,00,0
SDG14.000■ 0,00%0,00,0
SDN27.600■ 0,00%0,00,0
SED21.800■ 0,00%0,30,0
SFN21.600■ 0,00%0,00,0
SGD20.000■ 0,00%0,00,0
SGH28.000■ 0,00%0,00,0
SHN4.500■ 0,00%0,20,0
SJ113.000■ 0,00%0,00,0
SJE18.300■ 0,00%0,40,0
SMN11.500■ 0,00%0,00,0
SMT14.400■ 0,00%0,50,0
SPC9.100■ 0,00%0,00,0
SRA2.900■ 0,00%0,00,0
SSM5.600■ 0,00%0,00,0
STC16.500■ 0,00%0,00,0
STP8.200■ 0,00%0,00,0
TA912.300■ 0,00%0,10,0
TDT6.500■ 0,00%0,20,0
TET30.000■ 0,00%0,00,0
TFC59.000■ 0,00%0,00,0
THB9.400■ 0,00%0,00,0
THS12.400■ 0,00%0,00,0
TMC7.000■ 0,00%0,00,0
TMX8.500■ 0,00%0,00,0
TPP10.500■ 0,00%0,00,0
TTH2.500■ 0,00%0,2−0,0
TTL8.600■ 0,00%0,00,0
TV317.000■ 0,00%0,00,0
TV415.500■ 0,00%0,00,0
TVC11.600■ 0,00%19,5−2,1
TVD10.100■ 0,00%0,2+0,0
V1212.200■ 0,00%0,00,0
V217.000■ 0,00%0,00,0
VBC20.400■ 0,00%0,00,0
VC112.500■ 0,00%0,00,0
VC639.000■ 0,00%0,00,0
VC93.900■ 0,00%0,00,0
VDL9.900■ 0,00%0,00,0
VE13.300■ 0,00%0,00,0
VE38.600■ 0,00%0,00,0
VE4259.000■ 0,00%0,00,0
VHE4.800■ 0,00%4,60,0
VIF15.900■ 0,00%0,00,0
VIT19.300■ 0,00%0,00,0
VMS32.700■ 0,00%0,00,0
VNF16.000■ 0,00%0,1−0,0
VSM14.700■ 0,00%0,10,0
VTJ4.000■ 0,00%0,00,0
X2012.500■ 0,00%0,00,0
NTP64.800▼ −0,15%30,7−18,5
DP351.600▼ −0,19%0,50,0
INN44.300▼ −0,23%0,40,0
PVB29.400▼ −0,34%0,9−0,0
VCS47.400▼ −0,42%1,6−0,1
CLH21.100▼ −0,47%0,10,0
VNR20.500▼ −0,49%0,20,0
LAS16.800▼ −0,59%3,8+0,3
L1432.600▼ −0,61%4,0+0,1
THD30.600▼ −0,65%3,0−0,0
CTB30.000▼ −0,66%0,3−0,0
NVB14.800▼ −0,67%2,1−0,0
NFC57.000▼ −0,70%0,2+0,0
VGP27.700▼ −0,72%0,30,0
DTK11.600▼ −0,85%0,1+0,0
CAP42.600▼ −0,93%1,1−0,0
SGC95.000▼ −0,94%0,1+0,1
PVC10.300▼ −0,96%3,10,0
VCC9.600▼ −1,03%0,00,0
CIA9.500▼ −1,04%0,00,0
S999.500▼ −1,04%1,10,0
VTZ18.600▼ −1,06%25,50,0
TSB35.700▼ −1,11%0,0+0,0
AME8.900▼ −1,11%0,00,0
LHC106.000▼ −1,12%1,40,0
DHT79.000▼ −1,13%0,3−0,1
IVS8.700▼ −1,14%0,6+0,1
TTT34.500▼ −1,15%0,00,0
HUT16.900▼ −1,17%39,3+0,2
TOT16.000▼ −1,23%0,00,0
GIC15.000▼ −1,32%0,0−0,0
BNA7.000▼ −1,41%1,10,0
VC26.900▼ −1,43%1,8−0,1
HGM280.100▼ −1,51%3,50,0
KSF80.900▼ −1,58%1,50,0
C6912.400▼ −1,59%4,5−0,1
DIH12.300▼ −1,60%0,10,0
IPA18.100▼ −1,63%2,3−0,0
BKC23.900▼ −1,65%0,70,0
VIG5.900▼ −1,67%1,10,0
MST5.700▼ −1,72%16,4+0,0
PSE10.400▼ −1,89%0,20,0
CX89.500▼ −2,06%0,00,0
MBS29.200▼ −2,34%115,4−4,7
VFS16.500▼ −2,37%15,7+1,0
PSI8.100▼ −2,41%1,3+0,5
DTG15.800▼ −2,47%0,20,0
KSV160.500▼ −2,49%3,30,0
DNP19.500▼ −2,50%0,0+0,0
MCO7.500▼ −2,60%0,10,0
MIC14.600▼ −2,67%0,00,0
DVM7.000▼ −2,78%3,00,0
WSS7.000▼ −2,78%0,20,0
NRC6.500▼ −2,99%9,3−1,7
PRC15.400▼ −3,14%0,00,0
KHS17.400▼ −3,33%0,40,0
ITQ2.800▼ −3,45%0,30,0
SVN2.800▼ −3,45%0,10,0
PV22.700▼ −3,57%0,20,0
VTC8.100▼ −3,57%0,00,0
BCC7.900▼ −3,66%1,8+0,1
SHS23.100▼ −3,75%515,4−58,0
TMB55.000▼ −4,01%1,10,0
HKT13.800▼ −4,17%0,00,0
CTP10.800▼ −4,42%5,9+0,1
UNI8.500▼ −4,49%0,00,0
NAG11.500▼ −4,96%6,4−0,1
CMS8.200▼ −5,75%0,50,0
EID24.300▼ −5,81%0,70,0
KTS38.700▼ −6,07%0,20,0
PGT7.900▼ −7,06%0,00,0
GMA32.000▼ −8,05%0,00,0
PGN6.300▼ −8,70%0,50,0
DAE13.600▼ −8,72%0,00,0
SDU16.600▼ −8,79%0,00,0
TTC7.800▼ −9,30%0,00,0
TJC13.600▼ −9,33%0,00,0
PMC130.700▼ −9,49%3,0−0,2
VNT36.100▼ −9,52%0,00,0
VHL10.100▼ −9,82%0,00,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo phiên

Đơn vị: điểm

26027028029-91-103-107-109-1013-1015-1017-1021-1023-1027-1030-10Phiên 29-9-2025: mở 276, cao 277, thấp 275, đóng 275,15Phiên 30-9-2025: mở 275, cao 276, thấp 269, đóng 273,16Phiên 1-10-2025: mở 273, cao 275, thấp 273, đóng 273,22Phiên 2-10-2025: mở 273, cao 274, thấp 269, đóng 269,55Phiên 3-10-2025: mở 270, cao 270, thấp 266, đóng 265,75Phiên 6-10-2025: mở 266, cao 275, thấp 266, đóng 274,69Phiên 7-10-2025: mở 275, cao 276, thấp 273, đóng 272,87Phiên 8-10-2025: mở 276, cao 278, thấp 272, đóng 273,34Phiên 9-10-2025: mở 273, cao 275, thấp 273, đóng 274,94Phiên 10-10-2025: mở 275, cao 277, thấp 273, đóng 273,62Phiên 13-10-2025: mở 271, cao 276, thấp 271, đóng 275,35Phiên 14-10-2025: mở 276, cao 279, thấp 275, đóng 275,33Phiên 15-10-2025: mở 275, cao 277, thấp 274, đóng 276,12Phiên 16-10-2025: mở 277, cao 279, thấp 276, đóng 277,08Phiên 17-10-2025: mở 277, cao 279, thấp 275, đóng 276,11Phiên 20-10-2025: mở 276, cao 279, thấp 263, đóng 263,02Phiên 21-10-2025: mở 262, cao 267, thấp 259, đóng 264,65Phiên 22-10-2025: mở 266, cao 269, thấp 262, đóng 268,69Phiên 23-10-2025: mở 269, cao 270, thấp 266, đóng 266,78Phiên 24-10-2025: mở 267, cao 269, thấp 265, đóng 267,28Phiên 27-10-2025: mở 269, cao 270, thấp 265, đóng 265,36Phiên 28-10-2025: mở 265, cao 267, thấp 262, đóng 266,78Phiên 29-10-2025: mở 267, cao 270, thấp 267, đóng 268,04Phiên 30-10-2025: mở 268, cao 270, thấp 266, đóng 266,96266,96

Phiên 30-10-2025: HNX-Index đóng cửa 266,96 điểm, -1,08 điểm (-0,40%) so với phiên 29-10-2025. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

-200-100029-91-103-107-109-1013-1015-1017-1021-1023-1027-1030-10Phiên 29-9-2025: -35Phiên 30-9-2025: 18Phiên 1-10-2025: -126Phiên 2-10-2025: -44Phiên 3-10-2025: -86Phiên 6-10-2025: -38Phiên 7-10-2025: -37Phiên 8-10-2025: -61Phiên 9-10-2025: -105Phiên 10-10-2025: -189Phiên 13-10-2025: 75Phiên 14-10-2025: -66Phiên 15-10-2025: -68Phiên 16-10-2025: -131Phiên 17-10-2025: -145Phiên 20-10-2025: -85Phiên 21-10-2025: 83Phiên 22-10-2025: -198Phiên 23-10-2025: -204Phiên 24-10-2025: -98Phiên 27-10-2025: -77Phiên 28-10-2025: -76Phiên 29-10-2025: -67Phiên 30-10-2025: -82-82

Phiên 30-10-2025: khối ngoại bán ròng 82 tỉ đồng, phiên liền trước bán ròng 67 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

02.0004.00029-91-103-107-109-1013-1015-1017-1021-1023-1027-1030-10Phiên 29-9-2025: -947Phiên 30-9-2025: 794Phiên 1-10-2025: 1.040Phiên 2-10-2025: 815Phiên 3-10-2025: 1.552Phiên 6-10-2025: 1.132Phiên 7-10-2025: 1.569Phiên 8-10-2025: 1.973Phiên 9-10-2025: 695Phiên 10-10-2025: 1.879Phiên 13-10-2025: 2.689Phiên 14-10-2025: 2.919Phiên 15-10-2025: 2.174Phiên 16-10-2025: 2.073Phiên 17-10-2025: 2.506Phiên 20-10-2025: 4.011Phiên 21-10-2025: 2.835Phiên 22-10-2025: 1.883Phiên 23-10-2025: 1.359Phiên 24-10-2025: 1.933Phiên 27-10-2025: 1.571Phiên 28-10-2025: 1.653Phiên 29-10-2025: 1.133Phiên 30-10-2025: 1.2691.269

Phiên 30-10-2025: giá trị 1.269 tỉ đồng, +12,0% so với phiên liền trước (1.133 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

02.0004.00029-91-103-107-109-1013-1015-1017-1021-1023-1027-1030-10Phiên 29-9-2025: 1.797Phiên 30-9-2025: 2.733Phiên 1-10-2025: 1.468Phiên 2-10-2025: 1.540Phiên 3-10-2025: 2.128Phiên 6-10-2025: 2.313Phiên 7-10-2025: 2.493Phiên 8-10-2025: 2.642Phiên 9-10-2025: 1.781Phiên 10-10-2025: 2.241Phiên 13-10-2025: 3.416Phiên 14-10-2025: 3.521Phiên 15-10-2025: 2.436Phiên 16-10-2025: 2.616Phiên 17-10-2025: 2.651Phiên 20-10-2025: 4.559Phiên 21-10-2025: 3.676Phiên 22-10-2025: 2.856Phiên 23-10-2025: 2.025Phiên 24-10-2025: 2.578Phiên 27-10-2025: 2.292Phiên 28-10-2025: 2.453Phiên 29-10-2025: 1.819Phiên 30-10-2025: 1.8371.837

Phiên 30-10-2025: giá trị 1.837 tỉ đồng, thỏa thuận chiếm 30,9%; phiên liền trước 1.819 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Phiên 30-10-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Nhôm+2,22%
Thép+0,43%
Du lịch+0,14%
Ô tô0,00%
Bia0,00%

Phiên 30-10-2025: Tài chính đặc thù tăng mạnh nhất trong 17 ngành lớn, +1,26%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 phiên tới phiên 30-10-2025

PhiênĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
30-10-2025266,96▼ −1,08▼ −0,40%1.837−82,0
29-10-2025268,04▲ +1,26▲ +0,47%1.815−67,1
28-10-2025266,78▲ +1,42▲ +0,54%2.451−76,5
27-10-2025265,36▼ −1,92▼ −0,72%2.298−77,3
24-10-2025267,28▲ +0,50▲ +0,19%2.584−97,6
23-10-2025266,78▼ −1,91▼ −0,71%2.040−204,2
22-10-2025268,69▲ +4,04▲ +1,53%2.864−198,0
21-10-2025264,65▲ +1,63▲ +0,62%3.682+83,5
20-10-2025263,02▼ −13,09▼ −4,74%4.591−85,5
17-10-2025276,11▼ −0,97▼ −0,35%2.677−144,6
16-10-2025277,08▲ +0,96▲ +0,35%2.619−131,0
15-10-2025276,12▲ +0,79▲ +0,29%2.445−68,1
14-10-2025275,33▼ −0,02▼ −0,01%3.524−65,8
13-10-2025275,35▲ +1,73▲ +0,63%3.423+75,2
10-10-2025273,62▼ −1,32▼ −0,48%2.237−189,2
9-10-2025274,94▲ +1,60▲ +0,59%1.778−105,1
8-10-2025273,34▲ +0,47▲ +0,17%2.639−61,2
7-10-2025272,87▼ −1,82▼ −0,66%2.488−36,7
6-10-2025274,69▲ +8,94▲ +3,36%2.306−38,3
3-10-2025265,75▼ −3,80▼ −1,41%2.125−85,9
2-10-2025269,55▼ −3,67▼ −1,34%1.531−44,3
1-10-2025273,22▲ +0,06▲ +0,02%1.464−125,7
30-9-2025273,16▼ −1,99▼ −0,72%2.732+18,1
29-9-2025275,15▼ −0,91▼ −0,33%1.800−35,3

Bấm vào phiên để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa phiên liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm