Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Phiên 12-11-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Phiên 12-11-2025, HNX-Index đóng cửa ở 264,79 điểm, tăng 3,71 điểm (1,42%) so với phiên trước. Trên sàn HNX có 102 cổ phiếu tăng giá, 46 cổ phiếu giảm giá và 54 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX đạt 1.453 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 77,6 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở SHS (28,5 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở IVS (1,5 tỉ đồng).

Trong phiên, KDM tăng mạnh nhất (+10,00%), ALT giảm mạnh nhất (−9,63%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Phiên 12-11-2025 · HNX-Index ▲ +3,71 điểm (▲ +1,42%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 1 phiên · 102 tăng, 46 giảm, 54 đứng giá · xếp hạng 202 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Phiên 12-11-2025 · Đơn vị: %
KDM+10,00%
GIC+9,42%
HLC+9,38%
CAN+7,93%
MAC+7,65%
C69+7,56%
ATS+6,28%
MBG+6,06%
MKV+5,67%
CEO+5,31%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Phiên 12-11-2025 · Đơn vị: %
ALT-9,63%
SGC-7,44%
NST-7,30%
HAT-7,24%
BAX-6,84%
HKT-6,49%
STP-5,75%
VCC-5,10%
TFC-5,01%
MEL-4,76%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Phiên 12-11-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1CEO490,333,825.800+5,31%-28,0
2SHS342,923,622.700+2,25%-28,5
3MBS117,88,130.100+1,35%-7,8
4PVS105,17,233.300+2,15%-2,0
5IDC70,24,839.300+0,26%-6,3
6HUT37,82,617.300+2,37%-1,2
7VC327,51,928.000+1,08%-1,3
8VTZ21,21,518.400+0,55%+0,9
9MST20,71,45.4000,00%+0,1
10VFS18,21,316.3000,00%+0,5

Phiên 12-11-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 86,2% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (1.453 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Phiên 12-11-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 1 phiên · cả sàn bán ròng 77,6 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 12-11-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
IVS+1,5 tỉ
IDJ+1,5 tỉ
VTZ+0,9 tỉ
TIG+0,7 tỉ
VFS+0,5 tỉ
VCS+0,4 tỉ
LAS+0,3 tỉ
APS+0,3 tỉ
VC2+0,2 tỉ
NDN+0,2 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 12-11-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
SHS-28,5 tỉ
CEO-28,0 tỉ
MBS-7,8 tỉ
IDC-6,3 tỉ
PVI-2,5 tỉ
PVS-2,0 tỉ
VC3-1,3 tỉ
C69-1,2 tỉ
HGM-1,2 tỉ
HUT-1,2 tỉ
Bảng đầy đủ 298 cổ phiếu HNX — Phiên 12-11-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
KDM18.700▲ +10,00%2,80,0
GIC15.100▲ +9,42%0,00,0
HLC14.000▲ +9,38%1,6−0,0
CAN31.300▲ +7,93%0,00,0
MAC18.300▲ +7,65%0,1+0,0
C6912.800▲ +7,56%12,9−1,2
ATS25.400▲ +6,28%0,00,0
MBG3.500▲ +6,06%1,00,0
MKV14.900▲ +5,67%0,1−0,0
CEO25.800▲ +5,31%490,3−28,0
AMC21.400▲ +4,90%0,00,0
VGP28.500▲ +4,78%0,70,0
NRC6.600▲ +4,76%4,3+0,0
TTC8.900▲ +4,71%0,10,0
LIG4.500▲ +4,65%0,30,0
TTH2.500▲ +4,17%0,20,0
VC710.800▲ +3,85%1,4−0,0
PDB25.000▲ +3,73%0,1+0,0
VTV14.700▲ +3,52%5,00,0
TOT16.000▲ +3,23%0,00,0
TV316.000▲ +3,23%0,00,0
DHT77.400▲ +3,20%2,20,0
BKC23.300▲ +3,10%0,40,0
INN43.600▲ +3,07%0,10,0
TPP10.200▲ +3,03%0,10,0
TVD10.300▲ +3,00%0,30,0
WSS6.900▲ +2,99%0,1+0,0
API7.200▲ +2,86%0,90,0
TIG7.600▲ +2,70%6,0+0,7
NDN11.800▲ +2,61%2,5+0,2
PSI8.100▲ +2,53%0,90,0
VGS28.500▲ +2,52%12,1−0,6
APS8.300▲ +2,47%3,2+0,3
DIH12.500▲ +2,46%0,00,0
HUT17.300▲ +2,37%37,8−1,2
VHE4.500▲ +2,27%0,30,0
SHS22.700▲ +2,25%342,9−28,5
IVS9.100▲ +2,25%2,2+1,5
NVB13.900▲ +2,21%2,3−0,1
DTD18.600▲ +2,20%2,5−0,1
SD59.400▲ +2,17%0,3−0,2
PVS33.300▲ +2,15%105,1−2,0
TKU14.600▲ +2,10%0,00,0
HOM4.900▲ +2,08%0,10,0
SLS166.300▲ +2,02%0,10,0
PCT10.200▲ +2,00%0,10,0
VCM10.200▲ +2,00%0,00,0
PMB10.300▲ +1,98%0,00,0
DTG15.500▲ +1,97%0,00,0
L1431.800▲ +1,92%3,4−0,1
PVC10.800▲ +1,89%4,60,0
DL15.500▲ +1,85%1,20,0
IDJ5.600▲ +1,82%5,2+1,5
BVS34.000▲ +1,80%4,6−0,0
PVI86.400▲ +1,77%7,7−2,5
VIG6.000▲ +1,69%0,5+0,0
EVS6.200▲ +1,64%0,40,0
THD31.500▲ +1,61%0,6+0,0
DS36.400▲ +1,59%0,00,0
PGN6.400▲ +1,59%0,10,0
IPA19.600▲ +1,55%9,2−0,2
DVM6.700▲ +1,52%1,00,0
CST13.600▲ +1,49%0,20,0
VC26.900▲ +1,47%1,2+0,2
DC27.000▲ +1,45%0,00,0
SHE7.200▲ +1,41%0,0+0,0
MBS30.100▲ +1,35%117,8−7,8
PSW7.700▲ +1,32%0,20,0
BCC7.800▲ +1,30%0,20,0
HCC24.500▲ +1,24%0,00,0
KSV152.800▲ +1,19%1,70,0
NBC8.600▲ +1,18%0,40,0
L1826.300▲ +1,15%0,50,0
HLD18.300▲ +1,10%0,30,0
VC328.000▲ +1,08%27,5−1,3
SJE18.700▲ +1,08%0,70,0
TNG18.700▲ +1,08%6,9−0,4
S999.400▲ +1,08%0,30,0
TVC9.400▲ +1,08%0,7+0,0
CIA9.700▲ +1,04%0,00,0
HVT30.300▲ +1,00%0,7−0,1
NTP62.700▲ +0,97%3,1−0,7
DXP10.600▲ +0,95%1,80,0
PSE10.600▲ +0,95%0,00,0
CLH21.400▲ +0,94%0,00,0
TMB55.500▲ +0,91%0,10,0
TTT33.300▲ +0,91%0,00,0
SMN11.200▲ +0,90%0,00,0
LHC109.600▲ +0,83%2,7−0,0
DAE12.600▲ +0,80%0,00,0
BAB12.700▲ +0,79%0,1+0,0
CAP40.900▲ +0,74%0,60,0
NFC59.500▲ +0,68%0,00,0
PPT15.200▲ +0,66%6,50,0
LAS16.700▲ +0,60%4,0+0,3
DAD18.000▲ +0,56%0,00,0
VIT18.400▲ +0,55%0,10,0
VTZ18.400▲ +0,55%21,2+0,9
PLC26.100▲ +0,38%1,5+0,0
IDC39.300▲ +0,26%70,2−6,3
SCG63.700▲ +0,16%1,60,0
KSF80.600▲ +0,12%1,8−0,0
ADC20.200■ 0,00%0,00,0
AME8.800■ 0,00%0,00,0
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
ARM26.200■ 0,00%0,00,0
BBS13.200■ 0,00%0,00,0
BCF40.100■ 0,00%0,20,0
BED25.800■ 0,00%0,00,0
BNA7.500■ 0,00%0,80,0
BPC11.200■ 0,00%0,00,0
BTS5.300■ 0,00%0,00,0
BTW60.000■ 0,00%0,00,0
BXH16.800■ 0,00%0,00,0
CAG7.000■ 0,00%0,00,0
CAR16.600■ 0,00%0,00,0
CCR12.500■ 0,00%0,00,0
CDN33.400■ 0,00%0,4+0,0
CET11.000■ 0,00%0,00,0
CJC24.000■ 0,00%0,00,0
CKV12.000■ 0,00%0,00,0
CLM70.700■ 0,00%0,00,0
CMC8.200■ 0,00%0,00,0
CMS7.900■ 0,00%0,20,0
CPC17.300■ 0,00%0,00,0
CTB18.300■ 0,00%0,00,0
CTP9.200■ 0,00%5,00,0
CTT19.700■ 0,00%0,00,0
CX89.900■ 0,00%0,00,0
D1110.400■ 0,00%0,00,0
DHP11.700■ 0,00%0,00,0
DNC49.500■ 0,00%0,00,0
DST9.000■ 0,00%0,20,0
EBS11.300■ 0,00%0,00,0
ECI9.100■ 0,00%0,00,0
EID24.700■ 0,00%0,00,0
FID1.500■ 0,00%0,00,0
GDW37.100■ 0,00%0,00,0
GKM2.800■ 0,00%0,00,0
GMA31.700■ 0,00%0,00,0
GMX16.100■ 0,00%0,10,0
HAD14.400■ 0,00%0,00,0
HBS5.400■ 0,00%0,00,0
HCT12.000■ 0,00%0,00,0
HEV11.000■ 0,00%0,00,0
HHC129.800■ 0,00%0,00,0
HJS28.600■ 0,00%0,00,0
HMH16.000■ 0,00%0,00,0
HMR11.500■ 0,00%0,40,0
HTC24.800■ 0,00%0,00,0
ICG18.000■ 0,00%0,10,0
INC22.000■ 0,00%0,00,0
ITQ2.800■ 0,00%0,00,0
KKC6.000■ 0,00%0,00,0
KMT10.000■ 0,00%5,00,0
KSD4.700■ 0,00%0,00,0
KST13.000■ 0,00%0,00,0
KTS38.600■ 0,00%0,00,0
LBE37.300■ 0,00%0,00,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
LDP11.300■ 0,00%0,10,0
MAS34.000■ 0,00%0,10,0
MCC13.700■ 0,00%0,00,0
MCO7.300■ 0,00%0,00,0
MDC9.800■ 0,00%0,00,0
MED24.000■ 0,00%0,00,0
MST5.400■ 0,00%20,7+0,1
NAG8.000■ 0,00%6,50,0
NAP12.000■ 0,00%0,00,0
NBW32.000■ 0,00%0,00,0
NDX6.200■ 0,00%0,10,0
NHC21.500■ 0,00%0,00,0
NSH4.500■ 0,00%0,00,0
NTH57.000■ 0,00%0,00,0
OCH6.000■ 0,00%0,20,0
ONE5.500■ 0,00%0,00,0
PBP12.700■ 0,00%0,10,0
PCE19.800■ 0,00%0,00,0
PEN8.900■ 0,00%0,00,0
PGT8.400■ 0,00%0,00,0
PHN66.000■ 0,00%0,00,0
PIA26.100■ 0,00%0,00,0
PIC17.000■ 0,00%0,00,0
PJC32.000■ 0,00%0,00,0
PMP13.000■ 0,00%0,00,0
PMS34.000■ 0,00%0,00,0
POT20.000■ 0,00%0,10,0
PPE12.800■ 0,00%0,00,0
PPP19.600■ 0,00%0,00,0
PPS10.400■ 0,00%0,00,0
PRE22.500■ 0,00%0,50,0
PSC11.100■ 0,00%0,00,0
PTD5.600■ 0,00%0,00,0
PTI41.900■ 0,00%0,00,0
PTS10.500■ 0,00%0,00,0
PTX25.700■ 0,00%0,00,0
PV22.600■ 0,00%0,40,0
PVG6.100■ 0,00%0,1+0,0
QST26.900■ 0,00%0,00,0
QTC24.200■ 0,00%0,00,0
RCL13.000■ 0,00%1,10,0
S5556.000■ 0,00%0,00,0
SDC9.000■ 0,00%0,00,0
SDG11.600■ 0,00%0,00,0
SDN27.600■ 0,00%0,00,0
SDU15.500■ 0,00%0,00,0
SEB49.200■ 0,00%0,00,0
SFN21.600■ 0,00%0,00,0
SGD20.000■ 0,00%0,00,0
SGH28.000■ 0,00%0,00,0
SHN4.400■ 0,00%0,20,0
SJ111.000■ 0,00%0,00,0
SPC9.100■ 0,00%0,00,0
SRA2.600■ 0,00%0,00,0
SSM5.600■ 0,00%0,00,0
STC17.000■ 0,00%0,00,0
SZB37.400■ 0,00%0,00,0
TA911.700■ 0,00%0,10,0
TD67.400■ 0,00%0,10,0
TDT6.500■ 0,00%0,30,0
TET30.000■ 0,00%0,00,0
THB8.600■ 0,00%0,00,0
THS12.400■ 0,00%0,00,0
THT8.000■ 0,00%0,2−0,1
TJC12.600■ 0,00%0,00,0
TMC7.600■ 0,00%0,00,0
TMX7.900■ 0,00%0,00,0
TTL9.300■ 0,00%0,00,0
TV416.200■ 0,00%0,00,0
TXM5.000■ 0,00%0,00,0
UNI8.900■ 0,00%0,00,0
V1212.400■ 0,00%0,00,0
V217.000■ 0,00%0,00,0
VBC20.500■ 0,00%0,00,0
VC112.500■ 0,00%0,00,0
VC635.100■ 0,00%0,00,0
VC93.700■ 0,00%0,00,0
VCS46.300■ 0,00%2,9+0,4
VDL9.000■ 0,00%0,00,0
VE13.400■ 0,00%0,00,0
VE38.600■ 0,00%0,00,0
VE4260.000■ 0,00%0,00,0
VFS16.300■ 0,00%18,2+0,5
VHL10.800■ 0,00%0,00,0
VMC6.600■ 0,00%0,10,0
VMS32.700■ 0,00%0,00,0
VNR20.400■ 0,00%0,20,0
VNT32.600■ 0,00%0,00,0
VSA20.400■ 0,00%0,00,0
VTC8.200■ 0,00%0,00,0
VTH8.800■ 0,00%0,00,0
VTJ4.000■ 0,00%0,00,0
WCS283.100▼ −0,28%0,10,0
VNC35.100▼ −0,28%0,00,0
NET68.300▼ −0,29%0,10,0
PVB28.800▼ −0,35%4,0+0,0
DP349.800▼ −0,40%0,40,0
SED21.200▼ −0,47%0,30,0
PCH20.300▼ −0,49%2,30,0
MVB17.300▼ −0,57%0,20,0
VIF15.400▼ −0,65%0,00,0
MIC13.600▼ −0,73%0,1+0,0
HGM258.000▼ −0,77%2,9−1,2
L4089.300▼ −0,78%8,9−0,0
X2012.400▼ −0,80%0,00,0
TSB34.700▼ −0,86%0,0+0,0
SCI9.400▼ −1,05%0,20,0
PPY9.000▼ −1,10%0,00,0
IDV26.300▼ −1,13%0,9+0,0
PSD16.200▼ −1,22%4,00,0
NBP7.500▼ −1,32%0,0+0,0
MCF7.400▼ −1,33%0,00,0
GLT21.500▼ −1,38%0,00,0
HDA6.500▼ −1,52%0,00,0
DNP18.300▼ −1,61%0,00,0
SD911.600▼ −1,69%1,2−1,2
VNF15.500▼ −1,90%0,1−0,0
PGS49.000▼ −2,00%0,00,0
VSM14.700▼ −2,00%0,00,0
PRC13.800▼ −2,82%0,10,0
KHS16.900▼ −2,87%0,90,0
SMT13.000▼ −2,99%0,10,0
DTK11.800▼ −3,28%0,00,0
VLA8.600▼ −3,37%0,00,0
PMC165.200▼ −3,45%0,30,0
SVN2.800▼ −3,45%0,80,0
SAF51.000▼ −3,59%0,30,0
CSC18.300▼ −3,68%0,50,0
MEL6.000▼ −4,76%0,00,0
TFC58.800▼ −5,01%1,00,0
VCC9.300▼ −5,10%0,10,0
STP8.200▼ −5,75%0,00,0
HKT14.400▼ −6,49%0,00,0
BAX35.400▼ −6,84%0,00,0
HAT33.300▼ −7,24%0,00,0
NST12.700▼ −7,30%0,1−0,1
SGC79.600▼ −7,44%0,6−0,4
ALT12.200▼ −9,63%0,10,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo phiên

Đơn vị: điểm

26027028010-1014-1016-1020-1022-1024-1028-1030-103-115-117-1112-11Phiên 10-10-2025: mở 275, cao 277, thấp 273, đóng 273,62Phiên 13-10-2025: mở 271, cao 276, thấp 271, đóng 275,35Phiên 14-10-2025: mở 276, cao 279, thấp 275, đóng 275,33Phiên 15-10-2025: mở 275, cao 277, thấp 274, đóng 276,12Phiên 16-10-2025: mở 277, cao 279, thấp 276, đóng 277,08Phiên 17-10-2025: mở 277, cao 279, thấp 275, đóng 276,11Phiên 20-10-2025: mở 276, cao 279, thấp 263, đóng 263,02Phiên 21-10-2025: mở 262, cao 267, thấp 259, đóng 264,65Phiên 22-10-2025: mở 266, cao 269, thấp 262, đóng 268,69Phiên 23-10-2025: mở 269, cao 270, thấp 266, đóng 266,78Phiên 24-10-2025: mở 267, cao 269, thấp 265, đóng 267,28Phiên 27-10-2025: mở 269, cao 270, thấp 265, đóng 265,36Phiên 28-10-2025: mở 265, cao 267, thấp 262, đóng 266,78Phiên 29-10-2025: mở 267, cao 270, thấp 267, đóng 268,04Phiên 30-10-2025: mở 268, cao 270, thấp 266, đóng 266,96Phiên 31-10-2025: mở 267, cao 269, thấp 265, đóng 265,85Phiên 3-11-2025: mở 266, cao 268, thấp 259, đóng 259,18Phiên 4-11-2025: mở 259, cao 266, thấp 256, đóng 265,91Phiên 5-11-2025: mở 266, cao 267, thấp 265, đóng 266,70Phiên 6-11-2025: mở 267, cao 268, thấp 264, đóng 266,15Phiên 7-11-2025: mở 266, cao 266, thấp 260, đóng 260,11Phiên 10-11-2025: mở 260, cao 262, thấp 257, đóng 258,18Phiên 11-11-2025: mở 258, cao 261, thấp 258, đóng 261,08Phiên 12-11-2025: mở 261, cao 265, thấp 261, đóng 264,79264,79

Phiên 12-11-2025: HNX-Index đóng cửa 264,79 điểm, +3,71 điểm (+1,42%) so với phiên 11-11-2025. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

-200-100010-1014-1016-1020-1022-1024-1028-1030-103-115-117-1112-11Phiên 10-10-2025: -189Phiên 13-10-2025: 75Phiên 14-10-2025: -66Phiên 15-10-2025: -68Phiên 16-10-2025: -131Phiên 17-10-2025: -145Phiên 20-10-2025: -85Phiên 21-10-2025: 83Phiên 22-10-2025: -198Phiên 23-10-2025: -204Phiên 24-10-2025: -98Phiên 27-10-2025: -77Phiên 28-10-2025: -76Phiên 29-10-2025: -67Phiên 30-10-2025: -82Phiên 31-10-2025: -55Phiên 3-11-2025: -1Phiên 4-11-2025: 57Phiên 5-11-2025: 44Phiên 6-11-2025: -69Phiên 7-11-2025: 43Phiên 10-11-2025: -113Phiên 11-11-2025: 17Phiên 12-11-2025: -78-78

Phiên 12-11-2025: khối ngoại bán ròng 78 tỉ đồng, phiên liền trước mua ròng 17 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

02.0004.00010-1014-1016-1020-1022-1024-1028-1030-103-115-117-1112-11Phiên 10-10-2025: 1.879Phiên 13-10-2025: 2.689Phiên 14-10-2025: 2.919Phiên 15-10-2025: 2.174Phiên 16-10-2025: 2.073Phiên 17-10-2025: 2.506Phiên 20-10-2025: 4.011Phiên 21-10-2025: 2.835Phiên 22-10-2025: 1.883Phiên 23-10-2025: 1.359Phiên 24-10-2025: 1.933Phiên 27-10-2025: 1.571Phiên 28-10-2025: 1.653Phiên 29-10-2025: 1.133Phiên 30-10-2025: 1.269Phiên 31-10-2025: 1.645Phiên 3-11-2025: 2.315Phiên 4-11-2025: 1.906Phiên 5-11-2025: 1.655Phiên 6-11-2025: 1.501Phiên 7-11-2025: 1.147Phiên 10-11-2025: 1.312Phiên 11-11-2025: 827Phiên 12-11-2025: 887887

Phiên 12-11-2025: giá trị 887 tỉ đồng, +7,3% so với phiên liền trước (827 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

02.0004.00010-1014-1016-1020-1022-1024-1028-1030-103-115-117-1112-11Phiên 10-10-2025: 2.241Phiên 13-10-2025: 3.416Phiên 14-10-2025: 3.521Phiên 15-10-2025: 2.436Phiên 16-10-2025: 2.616Phiên 17-10-2025: 2.651Phiên 20-10-2025: 4.559Phiên 21-10-2025: 3.676Phiên 22-10-2025: 2.856Phiên 23-10-2025: 2.025Phiên 24-10-2025: 2.578Phiên 27-10-2025: 2.292Phiên 28-10-2025: 2.453Phiên 29-10-2025: 1.819Phiên 30-10-2025: 1.837Phiên 31-10-2025: 1.830Phiên 3-11-2025: 2.874Phiên 4-11-2025: 2.913Phiên 5-11-2025: 1.973Phiên 6-11-2025: 1.916Phiên 7-11-2025: 2.591Phiên 10-11-2025: 1.871Phiên 11-11-2025: 1.268Phiên 12-11-2025: 1.4551.455

Phiên 12-11-2025: giá trị 1.455 tỉ đồng, thỏa thuận chiếm 39,0%; phiên liền trước 1.268 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Phiên 12-11-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Thép+1,88%
Du lịch+1,12%
Ô tô0,00%
Nhôm0,00%
Bia-3,03%

Phiên 12-11-2025: Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sản tăng mạnh nhất trong 18 ngành lớn, +2,24%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 phiên tới phiên 12-11-2025

PhiênĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
12-11-2025264,79▲ +3,71▲ +1,42%1.453−77,6
11-11-2025261,08▲ +2,90▲ +1,12%1.268+16,5
10-11-2025258,18▼ −1,93▼ −0,74%1.874−113,0
7-11-2025260,11▼ −6,04▼ −2,27%2.587+43,0
6-11-2025266,15▼ −0,55▼ −0,21%1.910−68,5
5-11-2025266,70▲ +0,79▲ +0,30%1.970+44,0
4-11-2025265,91▲ +6,73▲ +2,60%2.913+56,9
3-11-2025259,18▼ −6,67▼ −2,51%2.880−0,5
31-10-2025265,85▼ −1,11▼ −0,42%1.833−55,5
30-10-2025266,96▼ −1,08▼ −0,40%1.837−82,0
29-10-2025268,04▲ +1,26▲ +0,47%1.815−67,1
28-10-2025266,78▲ +1,42▲ +0,54%2.451−76,5
27-10-2025265,36▼ −1,92▼ −0,72%2.298−77,3
24-10-2025267,28▲ +0,50▲ +0,19%2.584−97,6
23-10-2025266,78▼ −1,91▼ −0,71%2.040−204,2
22-10-2025268,69▲ +4,04▲ +1,53%2.864−198,0
21-10-2025264,65▲ +1,63▲ +0,62%3.682+83,5
20-10-2025263,02▼ −13,09▼ −4,74%4.591−85,5
17-10-2025276,11▼ −0,97▼ −0,35%2.677−144,6
16-10-2025277,08▲ +0,96▲ +0,35%2.619−131,0
15-10-2025276,12▲ +0,79▲ +0,29%2.445−68,1
14-10-2025275,33▼ −0,02▼ −0,01%3.524−65,8
13-10-2025275,35▲ +1,73▲ +0,63%3.423+75,2
10-10-2025273,62▼ −1,32▼ −0,48%2.237−189,2

Bấm vào phiên để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa phiên liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm