Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Tháng 12-2023

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Tháng 12-2023, sau 21 phiên, HNX-Index tăng 4,89 điểm (2,16%), từ 226,15 điểm lên 231,04 điểm. Trên sàn HNX có 155 cổ phiếu tăng giá, 97 cổ phiếu giảm giá và 31 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX cộng dồn đạt 35.301 tỉ đồng. Khối ngoại mua ròng 101 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở SHS (144 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở IDC (265 tỉ đồng).

Trong khung, ATS tăng mạnh nhất (+102,04%), BED giảm mạnh nhất (−59,03%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Tháng 12-2023 · HNX-Index ▲ +4,89 điểm (▲ +2,16%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 21 phiên · 155 tăng, 97 giảm, 31 đứng giá · xếp hạng 283 mã có giao dịch · top 10 · Không xếp hạng 3 mã chuyển từ UPCoM sang trong khung: CAR, CST, MIC

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Tháng 12-2023 · Đơn vị: %
ATS+102,04%
MCO+70,83%
LBE+66,17%
HKT+52,94%
HMH+48,15%
NFC+47,29%
HJS+34,85%
VTH+34,29%
DTG+33,84%
PGT+30,00%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Tháng 12-2023 · Đơn vị: %
BED-59,03%
SDU-45,06%
SGD-43,23%
VNT-29,41%
HGM-21,74%
VE3-19,42%
KHS-18,97%
PHN-18,64%
PTI-18,44%
TPP-17,27%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Tháng 12-2023

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS8.270,123,418.900+4,42%-143,9
2CEO5.959,716,922.700+5,09%+107,1
3PVS3.390,69,638.000-1,55%-81,8
4HUT3.116,18,820.200+1,51%-33,2
5IDC3.040,48,652.100+6,33%+264,7
6MBS1.906,15,422.700+6,07%-0,2
7TNG837,62,420.000+9,89%+2,0
8TIG825,52,312.500+20,19%-2,0
9GKM780,92,236.000+12,50%-0,0
10DTD627,71,824.600+8,37%-0,4

Tháng 12-2023: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 81,5% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (35.301 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tháng 12-2023 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 21 phiên · cả sàn mua ròng 101,3 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Tháng 12-2023 · Đơn vị: tỉ đồng
IDC+264,7 tỉ
CEO+107,1 tỉ
LAS+7,2 tỉ
PVI+3,6 tỉ
TNG+2,0 tỉ
NRC+2,0 tỉ
IPA+1,7 tỉ
SD5+1,0 tỉ
NTP+0,7 tỉ
PVG+0,6 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Tháng 12-2023 · Đơn vị: tỉ đồng
SHS-143,9 tỉ
PVS-81,8 tỉ
HUT-33,2 tỉ
BVS-6,1 tỉ
DHT-5,0 tỉ
NVB-4,4 tỉ
VCS-3,3 tỉ
TIG-2,0 tỉ
BAX-2,0 tỉ
PLC-1,1 tỉ
Bảng đầy đủ 294 cổ phiếu HNX — Tháng 12-2023
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
ATS19.800▲ +102,04%0,10,0
MCO8.200▲ +70,83%7,3−0,1
LBE22.100▲ +66,17%2,10,0
HKT5.200▲ +52,94%0,30,0
HMH16.000▲ +48,15%5,9−0,0
NFC19.000▲ +47,29%0,20,0
HJS44.500▲ +34,85%3,0+0,0
VTH9.400▲ +34,29%2,10,0
DTG26.500▲ +33,84%1,7−0,0
PGT3.900▲ +30,00%0,70,0
VDL17.500▲ +29,63%0,0+0,0
MAC13.100▲ +27,18%29,3−0,7
VIT18.900▲ +24,34%5,7−0,0
KTS46.500▲ +24,00%3,60,0
TJC15.500▲ +23,02%0,20,0
VBC22.000▲ +21,55%2,20,0
TIG12.500▲ +20,19%825,5−2,0
KMT9.900▲ +19,28%0,00,0
HMR8.900▲ +18,67%2,10,0
MAS35.900▲ +18,09%0,4+0,0
PRC22.400▲ +17,89%1,1+0,1
MST6.100▲ +17,31%236,8−1,1
BXH19.300▲ +16,97%2,90,0
VMS34.000▲ +15,51%15,70,0
L1841.400▲ +15,00%48,20,0
MKV10.800▲ +14,89%0,00,0
X209.400▲ +14,63%0,30,0
PGN9.000▲ +13,92%1,3+0,0
KST14.000▲ +13,82%0,2−0,2
QTC13.000▲ +13,04%0,00,0
GKM36.000▲ +12,50%780,9−0,0
TVC6.300▲ +12,50%20,4−0,1
ARM30.200▲ +11,85%0,10,0
TOT18.200▲ +11,66%0,9+0,2
KDM22.500▲ +11,39%15,20,0
PJC24.900▲ +10,67%0,0−0,0
TDT7.400▲ +10,45%15,50,0
TVD14.200▲ +10,08%17,3−0,0
NBC12.100▲ +10,00%44,8−0,0
SGH33.000▲ +10,00%0,00,0
GMA48.800▲ +9,91%0,00,0
TNG20.000▲ +9,89%837,6+2,0
SDN28.000▲ +9,80%0,1+0,0
NTP39.500▲ +9,71%56,5+0,7
CTT17.000▲ +9,68%0,00,0
MDC11.400▲ +9,62%2,10,0
BPC9.400▲ +9,30%0,0−0,0
NBP14.300▲ +9,16%0,2+0,0
MCC12.000▲ +9,09%0,00,0
PIC14.800▲ +8,74%0,30,0
LAS14.000▲ +8,53%256,9+7,2
DTD24.600▲ +8,37%627,7−0,4
IVS10.400▲ +8,33%19,3−0,6
DAD22.000▲ +7,84%4,40,0
VLA19.500▲ +7,73%0,2−0,0
HAT43.000▲ +7,50%1,7−0,0
LIG4.300▲ +7,50%93,70,0
CLH25.300▲ +7,48%1,7−0,4
NET64.200▲ +7,36%5,3−0,0
MBG4.400▲ +7,32%71,1−0,0
BCF31.000▲ +7,27%0,90,0
TMX11.900▲ +7,21%0,0+0,0
RCL13.700▲ +7,03%4,10,0
WCS186.000▲ +6,84%7,9−0,7
PRE18.800▲ +6,82%0,2+0,2
LDP15.900▲ +6,71%15,90,0
SPC12.800▲ +6,67%0,00,0
KKC6.700▲ +6,35%1,30,0
IDC52.100▲ +6,33%3.040,4+264,7
HLC12.000▲ +6,19%1,5−0,0
MBS22.700▲ +6,07%1.906,1−0,2
SCG66.800▲ +6,03%85,5−0,1
IPA15.900▲ +6,00%104,0+1,7
VC210.600▲ +6,00%38,20,0
CAP78.400▲ +5,80%45,9−0,0
CX87.300▲ +5,80%0,00,0
THB11.000▲ +5,77%0,00,0
PPY9.200▲ +5,75%0,10,0
AMV3.900▲ +5,41%100,3−0,0
VE13.900▲ +5,41%0,00,0
PCE19.800▲ +5,32%1,5−0,0
INC20.000▲ +5,26%0,0−0,0
VSA22.000▲ +5,26%4,00,0
CEO22.700▲ +5,09%5.959,7+107,1
BNA10.400▲ +5,05%12,10,0
VNF8.400▲ +5,00%0,5−0,0
HCC10.600▲ +4,95%0,7−0,0
MEL6.400▲ +4,92%0,00,0
TKU10.800▲ +4,85%0,1+0,1
THT13.200▲ +4,76%6,90,0
SHS18.900▲ +4,42%8.270,1−143,9
NRC4.800▲ +4,35%99,1+2,0
HCT9.700▲ +4,30%0,00,0
HVT51.000▲ +4,29%7,8−0,3
CAG7.300▲ +4,29%0,80,0
PCH9.900▲ +4,21%3,10,0
PMP12.400▲ +4,20%0,10,0
PIA27.300▲ +4,20%0,3−0,3
VGS23.100▲ +4,05%434,6+0,4
VNC52.000▲ +4,00%68,60,0
INN44.700▲ +3,95%12,9−0,1
PSD13.400▲ +3,88%5,9−0,0
MED27.000▲ +3,85%0,20,0
ONE5.500▲ +3,77%0,3+0,0
VMC8.300▲ +3,75%1,3−0,2
VFS19.800▲ +3,66%300,7+0,4
S999.100▲ +3,41%40,60,0
VC324.500▲ +3,38%341,40,0
IDJ6.300▲ +3,28%196,0−0,1
SMN13.200▲ +3,12%0,9−0,0
PMC86.100▲ +3,12%148,4−0,5
CPC16.900▲ +3,05%3,00,0
SEB44.500▲ +3,01%0,6−0,0
PLC31.000▲ +2,99%93,0−1,1
VTJ3.500▲ +2,94%0,10,0
TV412.600▲ +2,85%3,6−0,0
BVS25.400▲ +2,83%101,7−6,1
CLM59.000▲ +2,79%1,00,0
ADC18.500▲ +2,78%0,3−0,1
GIC15.100▲ +2,72%0,6+0,1
TV311.000▲ +2,64%15,0+0,0
SZB31.300▲ +2,62%1,0−0,0
SDG16.500▲ +2,48%0,5+0,0
KSF41.700▲ +2,46%20,20,0
EID21.000▲ +2,44%25,1−0,9
SCI12.700▲ +2,42%15,3−0,1
DXP12.800▲ +2,40%102,6−0,3
DP365.500▲ +2,34%7,00,0
ALT13.400▲ +2,29%1,3−0,0
DHP11.200▲ +1,82%0,10,0
PBP11.400▲ +1,79%0,80,0
SAF51.900▲ +1,76%0,10,0
L1445.100▲ +1,58%331,8−0,0
D1112.900▲ +1,57%0,30,0
HUT20.200▲ +1,51%3.116,1−33,2
SHN6.900▲ +1,47%0,10,0
THD35.300▲ +1,44%6,7−1,0
PTD7.400▲ +1,37%0,00,0
SD57.400▲ +1,37%3,4+1,0
HHC112.500▲ +1,35%29,60,0
VC715.000▲ +1,35%181,5−0,1
VIG7.700▲ +1,32%57,9+0,6
VCM15.700▲ +1,29%0,00,0
PSW8.000▲ +1,27%4,0+0,0
MCF8.900▲ +1,14%1,9−0,0
BCC9.200▲ +1,10%36,1+0,0
S5548.000▲ +1,05%4,90,0
NDN9.700▲ +1,04%33,0−0,2
TA910.400▲ +0,97%1,7−0,9
DTK11.000▲ +0,92%1,00,0
PVC15.000▲ +0,67%428,7−0,0
HAD18.000▲ +0,56%0,00,0
DNC44.300▲ +0,45%0,00,0
HTC22.000▲ +0,45%4,70,0
NTH55.000▲ +0,01%0,0−0,0
AMC17.100■ 0,00%0,0+0,0
AME8.500■ 0,00%0,10,0
BAB12.700■ 0,00%1,0+0,0
BBS11.000■ 0,00%0,10,0
C696.900■ 0,00%40,4+0,0
CCR11.100■ 0,00%0,20,0
CJC25.800■ 0,00%0,00,0
CKV13.000■ 0,00%0,00,0
DC24.600■ 0,00%0,60,0
DHT23.000■ 0,00%37,2−5,0
DL14.200■ 0,00%40,0−0,0
DST3.900■ 0,00%5,90,0
EBS12.500■ 0,00%0,70,0
ECI24.500■ 0,00%0,00,0
HEV30.000■ 0,00%1,30,0
IDV37.400■ 0,00%7,3−0,6
ITQ2.600■ 0,00%4,10,0
L4019.000■ 0,00%0,00,0
LCD26.700■ 0,00%0,00,0
NDX6.400■ 0,00%0,3−0,0
NSH4.600■ 0,00%2,1+0,0
NST7.000■ 0,00%0,5+0,1
OCH6.900■ 0,00%2,8−0,0
PCT7.200■ 0,00%0,40,0
PPT10.800■ 0,00%11,60,0
PSC11.900■ 0,00%0,00,0
PTX1.200■ 0,00%0,00,0
PV22.700■ 0,00%7,20,0
PVG9.000■ 0,00%6,0+0,6
QST16.000■ 0,00%0,00,0
SD98.200■ 0,00%4,9+0,1
SED19.000■ 0,00%8,3−0,0
SMT5.700■ 0,00%2,70,0
SRA3.500■ 0,00%20,9−0,0
SVN3.800■ 0,00%5,00,0
TET29.400■ 0,00%0,00,0
THS10.000■ 0,00%0,00,0
TTC13.000■ 0,00%0,1+0,0
V216.200■ 0,00%1,20,0
VE4288.200■ 0,00%0,00,0
VHL13.700■ 0,00%2,2−0,1
VTV4.000■ 0,00%3,1+0,0
LHC52.600▼ −0,38%30,0−0,1
NBW23.000▼ −0,43%0,3−0,0
PVI44.800▼ −0,67%29,6+3,6
CSC28.400▼ −0,70%25,20,0
VC612.200▼ −0,81%0,3−0,0
CIA9.900▼ −1,00%1,0+0,0
PMB9.800▼ −1,01%1,40,0
STC19.200▼ −1,03%4,10,0
POT17.000▼ −1,16%0,10,0
PTS8.400▼ −1,18%0,4+0,0
HBS8.100▼ −1,22%6,0−0,0
DAE14.400▼ −1,37%1,3−0,0
PVB21.200▼ −1,40%106,1+0,4
PGS27.700▼ −1,42%5,8−0,2
MVB20.700▼ −1,43%0,4+0,0
VCS55.000▼ −1,43%177,2−3,3
APS6.700▼ −1,47%82,1+0,5
HLD25.600▼ −1,54%13,10,0
PVS38.000▼ −1,55%3.390,6−81,8
CDN27.600▼ −1,78%1,7−0,0
BTS5.500▼ −1,79%1,4−0,0
DNP22.000▼ −1,79%53,6−0,0
PPS10.600▼ −1,85%4,1+0,1
GMX18.700▼ −1,90%0,7+0,1
PSE10.300▼ −1,90%1,20,0
TSB44.000▼ −2,00%4,3+0,2
CTP4.500▼ −2,17%13,0+0,5
TMC9.000▼ −2,17%0,00,0
EVS8.400▼ −2,33%362,0−0,2
VTZ8.000▼ −2,44%28,50,0
VNR22.500▼ −2,60%5,8−0,5
DIH25.300▼ −2,69%3,00,0
NVB10.500▼ −2,78%60,8−4,4
BKC6.900▼ −2,82%0,00,0
SHE8.600▼ −2,83%1,9−0,0
KSV30.000▼ −2,91%7,90,0
TTT31.500▼ −3,08%0,10,0
PSI8.800▼ −3,30%23,5−0,0
API5.700▼ −3,39%40,9+0,3
VC95.500▼ −3,51%2,50,0
UNI8.100▼ −3,57%4,10,0
SJE21.000▼ −3,67%24,00,0
BAX40.900▼ −3,75%3,3−2,0
VIF17.300▼ −3,89%0,40,0
PPP14.800▼ −3,90%0,7+0,2
HDA4.900▼ −3,92%4,00,0
ICG7.300▼ −3,95%1,20,0
VTC9.500▼ −4,04%0,2−0,1
SLS143.900▼ −4,13%40,0+0,2
CAN68.000▼ −4,23%0,0+0,0
FID2.200▼ −4,35%5,90,0
TTL8.500▼ −4,49%1,30,0
VSM17.000▼ −4,49%0,2+0,1
WSS6.200▼ −4,62%9,2+0,0
TFC7.500▼ −5,06%3,90,0
TTH3.700▼ −5,13%34,3+0,0
GLT18.000▼ −5,26%2,90,0
NAG8.700▼ −5,43%15,0−0,0
HOM4.800▼ −5,88%1,3+0,0
VHE3.100▼ −6,06%25,60,0
TMB41.200▼ −6,15%8,10,0
CET6.100▼ −6,15%0,30,0
NAP12.000▼ −6,25%0,20,0
STP7.500▼ −6,25%0,00,0
PEN8.300▼ −6,74%0,00,0
SSM4.800▼ −7,69%0,10,0
CMS19.100▼ −7,73%102,60,0
NHC33.000▼ −7,82%0,2−0,1
TXM4.600▼ −8,00%1,40,0
PDB8.800▼ −8,33%0,90,0
V1211.000▼ −8,33%0,00,0
VGP30.800▼ −8,33%0,3−0,0
GDW27.500▼ −8,94%0,1−0,0
VC17.900▼ −9,20%4,00,0
SDC8.400▼ −9,68%0,0+0,0
BTW35.400▼ −9,69%0,00,0
CTB18.500▼ −9,76%0,20,0
SFN15.700▼ −9,77%0,00,0
SGC63.800▼ −10,27%0,00,0
DS34.800▼ −11,11%1,00,0
DVM11.600▼ −12,12%91,30,0
KSD3.600▼ −12,20%0,70,0
CMC5.900▼ −13,24%0,10,0
SJ112.800▼ −13,51%0,40,0
VCC13.300▼ −14,19%2,40,0
PMS28.200▼ −15,06%7,10,0
PPE10.500▼ −16,00%3,80,0
TPP9.100▼ −17,27%0,00,0
PTI36.700▼ −18,44%191,4−0,0
PHN43.200▼ −18,64%0,3+0,0
KHS9.400▼ −18,97%0,5−0,0
VE311.200▼ −19,42%0,10,0
HGM36.000▼ −21,74%0,10,0
VNT33.600▼ −29,41%0,00,0
SGD10.900▼ −43,23%0,20,0
SDU17.800▼ −45,06%0,60,0
BED14.300▼ −59,03%0,20,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo tháng

Đơn vị: điểm

2003004005002022T3T5T7T9T112023T3T5T7T9T12Tháng 1-2022: mở 470, cao 500, thấp 395, đóng 416,73Tháng 2-2022: mở 421, cao 444, thấp 415, đóng 440,42Tháng 3-2022: mở 441, cao 466, thấp 434, đóng 449,62Tháng 4-2022: mở 449, cao 461, thấp 325, đóng 365,83Tháng 5-2022: mở 364, cao 367, thấp 296, đóng 315,76Tháng 6-2022: mở 315, cao 317, thấp 262, đóng 277,68Tháng 7-2022: mở 277, cao 292, thấp 268, đóng 288,61Tháng 8-2022: mở 288, cao 308, thấp 288, đóng 291,92Tháng 9-2022: mở 290, cao 295, thấp 242, đóng 250,25Tháng 10-2022: mở 247, cao 250, thấp 203, đóng 210,43Tháng 11-2022: mở 210, cao 214, thấp 168, đóng 208,79Tháng 12-2022: mở 209, cao 222, thấp 197, đóng 205,31Tháng 1-2023: mở 205, cao 223, thấp 205, đóng 222,43Tháng 2-2023: mở 223, cao 224, thấp 201, đóng 202,38Tháng 3-2023: mở 202, cao 210, thấp 201, đóng 207,50Tháng 4-2023: mở 208, cao 215, thấp 204, đóng 207,48Tháng 5-2023: mở 207, cao 224, thấp 205, đóng 222,81Tháng 6-2023: mở 223, cao 233, thấp 222, đóng 227,32Tháng 7-2023: mở 228, cao 241, thấp 223, đóng 239,55Tháng 8-2023: mở 240, cao 254, thấp 232, đóng 249,75Tháng 9-2023: mở 249, cao 259, thấp 228, đóng 236,35Tháng 10-2023: mở 237, cao 241, thấp 204, đóng 206,17Tháng 11-2023: mở 206, cao 232, thấp 203, đóng 226,15Tháng 12-2023: mở 226, cao 235, thấp 223, đóng 231,04231,04

Tháng 12-2023: HNX-Index đóng cửa 231,04 điểm, +4,89 điểm (+2,16%) so với phiên 30-11-2023, cao nhất kỳ 234,71. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng

05002022T3T5T7T9T112023T3T5T7T9T12Tháng 1-2022: 315Tháng 2-2022: -79Tháng 3-2022: -59Tháng 4-2022: -24Tháng 5-2022: 73Tháng 6-2022: 100Tháng 7-2022: -126Tháng 8-2022: 100Tháng 9-2022: -52Tháng 10-2022: 477Tháng 11-2022: 784Tháng 12-2022: 460Tháng 1-2023: 334Tháng 2-2023: 353Tháng 3-2023: 328Tháng 4-2023: -12Tháng 5-2023: 106Tháng 6-2023: 319Tháng 7-2023: 320Tháng 8-2023: -25Tháng 9-2023: 353Tháng 10-2023: 337Tháng 11-2023: 472Tháng 12-2023: 101+101

Tháng 12-2023: khối ngoại mua ròng 101 tỉ đồng, tháng liền trước mua ròng 472 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh bình quân HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

01.0002.0003.0002022T3T5T7T9T112023T3T5T7T9T12Tháng 1-2022: 2.511Tháng 2-2022: 2.057Tháng 3-2022: 3.167Tháng 4-2022: 1.964Tháng 5-2022: 1.362Tháng 6-2022: 1.184Tháng 7-2022: 670Tháng 8-2022: 1.386Tháng 9-2022: 1.001Tháng 10-2022: 413Tháng 11-2022: 593Tháng 12-2022: 974Tháng 1-2023: 783Tháng 2-2023: 859Tháng 3-2023: 653Tháng 4-2023: 1.054Tháng 5-2023: 1.244Tháng 6-2023: 1.305Tháng 7-2023: 1.256Tháng 8-2023: 1.456Tháng 9-2023: 1.771Tháng 10-2023: 1.363Tháng 11-2023: 1.496Tháng 12-2023: 1.1181.118

Tháng 12-2023: bình quân phiên 1.118 tỉ đồng/phiên, -25,2% so với tháng liền trước (1.496 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch bình quân HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

01.0002.0003.0002022T3T5T7T9T112023T3T5T7T9T12Tháng 1-2022: 3.154Tháng 2-2022: 2.558Tháng 3-2022: 3.776Tháng 4-2022: 2.539Tháng 5-2022: 1.723Tháng 6-2022: 1.797Tháng 7-2022: 1.285Tháng 8-2022: 1.845Tháng 9-2022: 1.419Tháng 10-2022: 963Tháng 11-2022: 911Tháng 12-2022: 1.392Tháng 1-2023: 1.002Tháng 2-2023: 1.084Tháng 3-2023: 923Tháng 4-2023: 1.349Tháng 5-2023: 1.586Tháng 6-2023: 1.918Tháng 7-2023: 1.733Tháng 8-2023: 2.190Tháng 9-2023: 2.295Tháng 10-2023: 1.860Tháng 11-2023: 2.015Tháng 12-2023: 1.7061.706

Tháng 12-2023: bình quân phiên 1.706 tỉ đồng/phiên, thỏa thuận chiếm 34,4%; tháng liền trước 2.015 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Tháng 12-2023 · Đơn vị: %

Xem đủ 56 ngành
Bia+5,27%
Thép+4,56%
Nhôm0,00%
Du lịch-5,32%
Ô tô-13,24%

Tháng 12-2023: Dịch vụ tài chính tăng mạnh nhất trong 20 ngành lớn, +6,00%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 tháng tới tháng 12-2023

ThángĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
Tháng 12-2023231,04▲ +4,89▲ +2,16%35.301+101,3
Tháng 11-2023226,15▲ +19,98▲ +9,69%43.625+472,1
Tháng 10-2023206,17▼ −30,18▼ −12,77%40.100+336,9
Tháng 9-2023236,35▼ −13,40▼ −5,37%42.128+352,6
Tháng 8-2023249,75▲ +10,20▲ +4,26%47.675−24,6
Tháng 7-2023239,55▲ +12,23▲ +5,38%34.498+320,0
Tháng 6-2023227,32▲ +4,51▲ +2,02%40.605+319,2
Tháng 5-2023222,81▲ +15,33▲ +7,39%30.154+106,2
Tháng 4-2023207,48▼ −0,02▼ −0,01%25.934−11,7
Tháng 3-2023207,50▲ +5,12▲ +2,53%20.199+327,8
Tháng 2-2023202,38▼ −20,05▼ −9,01%20.691+353,5
Tháng 1-2023222,43▲ +17,12▲ +8,34%15.481+334,0
Tháng 12-2022205,31▼ −3,48▼ −1,67%29.365+459,8
Tháng 11-2022208,79▼ −1,64▼ −0,78%19.143+784,3
Tháng 10-2022210,43▼ −39,82▼ −15,91%18.484+476,9
Tháng 9-2022250,25▼ −41,67▼ −14,27%25.459−51,8
Tháng 8-2022291,92▲ +3,31▲ +1,15%39.376+100,4
Tháng 7-2022288,61▲ +10,93▲ +3,94%25.649−125,5
Tháng 6-2022277,68▼ −38,08▼ −12,06%37.110+99,8
Tháng 5-2022315,76▼ −50,07▼ −13,69%32.051+73,2
Tháng 4-2022365,83▼ −83,79▼ −18,64%46.227−23,6
Tháng 3-2022449,62▲ +9,20▲ +2,09%77.882−59,1
Tháng 2-2022440,42▲ +23,69▲ +5,68%37.610−78,8
Tháng 1-2022416,73▼ −57,26▼ −12,08%52.829+315,2

Bấm vào tháng để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của tháng đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa tháng liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm