Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Tuần 8-6 – 14-6-2026

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Tuần 8-6 – 14-6-2026, sau 5 phiên, HNX-Index tăng 8,70 điểm (2,96%), từ 293,79 điểm lên 302,49 điểm. Trên sàn HNX có 70 cổ phiếu tăng giá, 136 cổ phiếu giảm giá và 44 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX cộng dồn đạt 4.400 tỉ đồng. Khối ngoại mua ròng 28,9 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở MBS (29,3 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở PVS (58,8 tỉ đồng).

Trong khung, SVN tăng mạnh nhất (+33,33%), CAN giảm mạnh nhất (−21,43%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Tuần 8-6 – 14-6-2026 · HNX-Index ▲ +8,70 điểm (▲ +2,96%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 5 phiên · 70 tăng, 136 giảm, 44 đứng giá · xếp hạng 250 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Tuần 8-6 – 14-6-2026 · Đơn vị: %
SVN+33,33%
DC2+29,04%
SJ1+18,94%
THD+15,79%
SDU+9,59%
TTH+9,09%
VC6+8,90%
DST+8,33%
LDP+8,33%
TVC+8,24%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Tuần 8-6 – 14-6-2026 · Đơn vị: %
CAN-21,43%
PTX-18,22%
TSB-12,67%
VE1-11,43%
C69-11,11%
CTT-10,00%
PHN-9,83%
ONE-9,73%
VMS-9,68%
SSM-9,62%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Tuần 8-6 – 14-6-2026

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS1.348,430,618.200+1,11%-9,9
2CEO354,18,015.100+2,09%+13,0
3PVS307,17,038.500-0,52%+58,8
4HUT300,16,815.5000,00%+0,1
5IDC280,86,443.500+0,23%-11,1
6MBS249,85,719.200-3,03%-29,3
7KSF219,55,079.400-5,02%-3,4
8VC3152,53,526.600+2,31%+6,2
9VTZ98,42,220.400-0,49%-0,4
10IDJ74,91,74.800+6,67%+0,2

Tuần 8-6 – 14-6-2026: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 76,9% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (4.400 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tuần 8-6 – 14-6-2026 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 5 phiên · cả sàn mua ròng 28,9 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Tuần 8-6 – 14-6-2026 · Đơn vị: tỉ đồng
PVS+58,8 tỉ
PVI+16,3 tỉ
CEO+13,0 tỉ
VC3+6,2 tỉ
MST+1,4 tỉ
NFC+0,2 tỉ
IDJ+0,2 tỉ
LAS+0,2 tỉ
TIG+0,1 tỉ
SCG+0,1 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Tuần 8-6 – 14-6-2026 · Đơn vị: tỉ đồng
MBS-29,3 tỉ
IDC-11,1 tỉ
SHS-9,9 tỉ
TNG-4,1 tỉ
KSF-3,4 tỉ
C69-1,8 tỉ
NRC-1,6 tỉ
VFS-1,5 tỉ
VGS-1,0 tỉ
BTW-0,9 tỉ
Bảng đầy đủ 298 cổ phiếu HNX — Tuần 8-6 – 14-6-2026
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
SVN2.800▲ +33,33%7,7−0,0
DC27.300▲ +29,04%0,10,0
SJ112.900▲ +18,94%0,00,0
THD151.100▲ +15,79%45,1−0,3
SDU8.000▲ +9,59%0,00,0
TTH2.400▲ +9,09%3,10,0
VC620.200▲ +8,90%0,2+0,0
DST11.700▲ +8,33%58,60,0
LDP9.100▲ +8,33%12,50,0
TVC9.200▲ +8,24%13,1+0,1
GKM1.400▲ +7,69%0,30,0
TKU12.800▲ +7,56%0,00,0
OCH7.300▲ +7,35%6,3−0,0
CAP46.700▲ +7,11%14,10,0
VC94.700▲ +6,82%0,60,0
IDJ4.800▲ +6,67%74,9+0,2
NVB12.500▲ +5,93%37,6+0,1
DP361.900▲ +5,63%4,10,0
HLC12.000▲ +5,26%0,60,0
POT20.900▲ +5,03%0,1−0,0
API6.300▲ +5,00%22,6+0,0
HBS4.300▲ +4,88%0,10,0
VDL11.000▲ +4,76%0,0−0,0
MCF7.200▲ +4,35%2,00,0
TOT17.200▲ +4,24%0,1+0,1
PPS10.300▲ +4,04%0,00,0
L1821.700▲ +3,83%2,40,0
VHL11.000▲ +3,77%0,00,0
MBG2.800▲ +3,70%3,1+0,0
LHC90.700▲ +3,54%52,0−0,0
KDM21.900▲ +3,30%0,20,0
BCC7.000▲ +2,94%1,0−0,0
PGN7.400▲ +2,78%0,10,0
PSE11.100▲ +2,78%0,00,0
SAF56.000▲ +2,75%0,80,0
LIG3.800▲ +2,70%2,20,0
STP7.600▲ +2,70%0,00,0
SCI12.000▲ +2,56%1,00,0
MAC12.300▲ +2,50%0,00,0
VMC4.100▲ +2,50%0,00,0
SEB43.000▲ +2,38%0,00,0
VC326.600▲ +2,31%152,5+6,2
MST9.000▲ +2,27%48,3+1,4
VC24.500▲ +2,27%3,2−0,0
SMT9.100▲ +2,25%0,60,0
VCS38.800▲ +2,11%8,2−0,2
CEO15.100▲ +2,09%354,1+13,0
DTD14.700▲ +2,08%4,4−0,1
VBC20.500▲ +1,99%0,00,0
BAB11.400▲ +1,79%3,40,0
CTB17.300▲ +1,76%0,00,0
PGS51.800▲ +1,57%2,40,0
APS6.700▲ +1,52%24,9−0,1
SLS150.000▲ +1,35%1,40,0
VC78.500▲ +1,19%9,3−0,0
SHS18.200▲ +1,11%1.348,4−9,9
TPP10.100▲ +1,00%20,20,0
EBS10.700▲ +0,94%0,00,0
PSC11.300▲ +0,89%0,00,0
NAP11.000▲ +0,87%0,00,0
INN37.000▲ +0,82%3,20,0
D1112.500▲ +0,81%0,00,0
HCC26.400▲ +0,76%0,10,0
VGP26.700▲ +0,75%1,70,0
STC14.100▲ +0,71%0,00,0
CCR14.700▲ +0,68%0,00,0
MVB15.900▲ +0,63%0,1−0,0
CLH20.500▲ +0,49%0,30,0
NET64.900▲ +0,46%0,6−0,1
IDC43.500▲ +0,23%280,8−11,1
ADC19.000■ 0,00%0,00,0
AME6.800■ 0,00%0,00,0
AMV1.500■ 0,00%2,1−0,0
ARM46.800■ 0,00%0,00,0
ATS27.400■ 0,00%0,00,0
BAX31.700■ 0,00%0,0−0,0
BED23.600■ 0,00%0,00,0
BPC12.500■ 0,00%0,10,0
BTS5.100■ 0,00%0,10,0
CAR13.600■ 0,00%0,00,0
CJC18.000■ 0,00%0,00,0
CKV17.000■ 0,00%0,00,0
CMC9.300■ 0,00%0,00,0
CMS7.200■ 0,00%5,50,0
CX810.000■ 0,00%0,00,0
DAE14.500■ 0,00%0,00,0
DTG15.500■ 0,00%0,00,0
DVM6.900■ 0,00%2,60,0
ECI9.400■ 0,00%0,00,0
EVS4.600■ 0,00%3,00,0
FID1.400■ 0,00%0,20,0
GDW32.500■ 0,00%0,00,0
GMA57.000■ 0,00%0,00,0
GMX15.800■ 0,00%0,00,0
HCT10.600■ 0,00%0,00,0
HEV5.900■ 0,00%0,00,0
HJS29.000■ 0,00%0,00,0
HOM4.000■ 0,00%1,20,0
HUT15.500■ 0,00%300,1+0,1
HVT26.000■ 0,00%0,80,0
INC13.000■ 0,00%0,00,0
ITQ2.600■ 0,00%0,50,0
KHS12.500■ 0,00%0,10,0
KKC5.700■ 0,00%0,00,0
KMT12.200■ 0,00%0,00,0
KSD4.900■ 0,00%0,00,0
KST13.900■ 0,00%0,00,0
L1421.500■ 0,00%6,2−0,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
MAS34.800■ 0,00%0,00,0
MCC13.700■ 0,00%0,00,0
MDC9.000■ 0,00%0,00,0
MED18.400■ 0,00%0,00,0
MKV19.300■ 0,00%0,00,0
NBP7.500■ 0,00%0,10,0
NBW38.500■ 0,00%0,00,0
NDN10.600■ 0,00%5,2−0,0
NDX6.700■ 0,00%0,00,0
NHC22.500■ 0,00%0,00,0
PCE19.000■ 0,00%0,00,0
PDB19.000■ 0,00%3,3−0,0
PEN10.500■ 0,00%0,00,0
PGT6.500■ 0,00%0,00,0
PIA24.000■ 0,00%0,00,0
PJC30.000■ 0,00%0,00,0
PMP12.200■ 0,00%0,00,0
PMS35.000■ 0,00%0,00,0
PPE12.500■ 0,00%0,00,0
PPP18.100■ 0,00%0,00,0
PPY9.000■ 0,00%0,00,0
PRE27.500■ 0,00%0,4−0,2
PTD5.800■ 0,00%0,00,0
PV22.000■ 0,00%0,50,0
QST26.000■ 0,00%0,00,0
QTC33.000■ 0,00%0,00,0
RCL11.200■ 0,00%0,70,0
S5562.900■ 0,00%0,00,0
SDC7.500■ 0,00%0,00,0
SDG9.700■ 0,00%0,00,0
SDN19.500■ 0,00%0,00,0
SED17.300■ 0,00%0,30,0
SFN16.800■ 0,00%0,00,0
SGD19.700■ 0,00%0,00,0
SGH25.000■ 0,00%0,00,0
SHN3.400■ 0,00%0,1+0,0
SZB42.600■ 0,00%0,50,0
TET40.000■ 0,00%0,00,0
THB9.200■ 0,00%0,00,0
THS9.100■ 0,00%0,00,0
TIG6.600■ 0,00%16,5+0,1
TMC7.800■ 0,00%0,00,0
TMX8.200■ 0,00%0,00,0
V1210.600■ 0,00%0,00,0
VCC10.000■ 0,00%0,00,0
VE36.800■ 0,00%0,00,0
VE4260.000■ 0,00%0,00,0
VIF16.000■ 0,00%0,80,0
VIG4.400■ 0,00%1,00,0
VLA8.000■ 0,00%0,00,0
VNF14.700■ 0,00%0,2−0,0
VNT24.500■ 0,00%0,00,0
VTJ3.600■ 0,00%0,00,0
BCF42.100▼ −0,24%0,00,0
LBE31.200▼ −0,32%5,1+0,0
DNC50.800▼ −0,39%0,00,0
HHC67.800▼ −0,44%0,10,0
VTZ20.400▼ −0,49%98,4−0,4
DNP19.400▼ −0,51%0,0+0,0
PVS38.500▼ −0,52%307,1+58,8
PVI78.000▼ −0,64%19,2+16,3
CPC15.500▼ −0,64%0,10,0
NTP49.900▼ −0,73%16,3−0,3
X2012.000▼ −0,83%0,00,0
DTK11.400▼ −0,87%0,5−0,0
NTH57.000▼ −0,87%0,1+0,0
TA911.300▼ −0,88%0,40,0
PMB11.100▼ −0,89%0,20,0
SD911.100▼ −0,89%0,10,0
TVD9.400▼ −0,91%1,70,0
PRC10.800▼ −0,92%0,10,0
EID20.400▼ −0,97%0,10,0
BTW68.600▼ −1,01%0,9−0,9
CIA9.700▼ −1,02%0,10,0
CDN28.700▼ −1,03%0,9−0,0
GLT28.500▼ −1,04%0,70,0
TNG18.900▼ −1,05%32,8−4,1
DHT65.000▼ −1,07%2,2−0,0
THT8.100▼ −1,22%0,4−0,0
PSW7.800▼ −1,27%0,10,0
SMN7.800▼ −1,27%0,20,0
PPT15.300▼ −1,29%13,90,0
TMB52.100▼ −1,33%0,50,0
UNI7.400▼ −1,33%59,90,0
VGS21.200▼ −1,40%15,1−1,0
VNC34.600▼ −1,42%1,10,0
CSC13.400▼ −1,47%2,30,0
HAD13.400▼ −1,47%0,00,0
VNR20.000▼ −1,48%0,7−0,0
CAG6.600▼ −1,49%0,00,0
TV412.800▼ −1,54%0,30,0
VSA19.100▼ −1,55%0,00,0
HAT31.000▼ −1,59%0,00,0
AMC12.000▼ −1,64%0,10,0
PBP12.000▼ −1,64%0,0+0,0
PVG6.000▼ −1,64%1,6−0,0
HTC41.800▼ −1,65%0,10,0
V215.900▼ −1,67%0,00,0
NRC5.800▼ −1,69%30,9−1,6
NFC57.000▼ −1,72%0,2+0,2
IDV22.000▼ −1,79%0,5−0,0
PSD16.000▼ −1,84%2,80,0
DL15.300▼ −1,85%12,4−0,1
DHP10.500▼ −1,87%0,10,0
MIC10.300▼ −1,90%0,00,0
PIC15.300▼ −1,92%0,10,0
BVS25.100▼ −1,95%19,7+0,1
IPA15.000▼ −1,96%2,4−0,0
SGC107.400▼ −2,01%0,4−0,0
CLM72.000▼ −2,04%0,80,0
NSH4.800▼ −2,04%1,5+0,0
DS34.700▼ −2,08%0,00,0
SJE13.500▼ −2,17%0,70,0
TXM4.500▼ −2,17%0,00,0
PSI8.800▼ −2,22%6,20,0
PTS8.700▼ −2,25%0,10,0
GIC13.000▼ −2,26%0,1−0,0
DIH8.600▼ −2,27%0,60,0
DXP12.700▼ −2,31%5,6−0,5
PMC127.000▼ −2,31%0,1−0,0
BKC20.400▼ −2,39%0,80,0
NAG7.900▼ −2,47%1,90,0
HLD15.700▼ −2,48%1,3−0,0
VTC14.900▼ −2,61%0,50,0
SD57.200▼ −2,70%0,20,0
PVC14.300▼ −2,72%43,80,0
TTT31.700▼ −2,76%0,00,0
PLC21.000▼ −2,78%10,7−0,3
PCT10.100▼ −2,88%0,00,0
HDA6.600▼ −2,94%0,10,0
SCG64.100▼ −3,03%8,5+0,1
MBS19.200▼ −3,03%249,8−29,3
MCO6.400▼ −3,03%0,80,0
WSS6.400▼ −3,03%0,6+0,0
ICG15.400▼ −3,14%0,30,0
NST12.200▼ −3,17%0,50,0
VTH9.100▼ −3,19%0,00,0
SHE6.000▼ −3,23%0,3+0,0
S998.900▼ −3,26%2,00,0
NBC8.700▼ −3,33%2,0−0,0
TTC8.700▼ −3,33%0,10,0
VTV13.800▼ −3,50%0,7−0,2
PTI26.000▼ −3,70%0,2+0,0
PVB25.100▼ −3,83%7,50,0
TDT7.100▼ −3,92%1,30,0
LAS14.400▼ −4,00%12,0+0,2
CST11.700▼ −4,10%0,90,0
TD67.000▼ −4,11%1,10,0
TTL7.000▼ −4,11%0,10,0
HMR9.200▼ −4,17%0,20,0
KTS20.100▼ −4,29%0,30,0
IVS6.600▼ −4,35%0,9+0,1
WCS293.100▼ −4,53%0,30,0
KSV150.000▼ −4,76%11,40,0
L4030.000▼ −4,76%8,90,0
BBS11.400▼ −5,00%0,10,0
SPC9.500▼ −5,00%0,10,0
KSF79.400▼ −5,02%219,5−3,4
BNA5.600▼ −5,08%0,5+0,0
TFC46.000▼ −5,15%1,50,0
HMH17.000▼ −5,56%14,60,0
DAD15.100▼ −5,62%0,30,0
VSM14.800▼ −5,73%0,0+0,0
SRA1.600▼ −5,88%0,20,0
VCM8.000▼ −5,88%0,00,0
VHE3.000▼ −6,25%2,60,0
VFS10.300▼ −6,36%48,4−1,5
TJC10.100▼ −6,48%0,10,0
MEL7.200▼ −6,49%0,00,0
VIT22.600▼ −6,61%1,30,0
CTP7.400▼ −7,50%4,90,0
HGM145.100▼ −7,58%1,4+0,0
BXH12.000▼ −7,69%1,10,0
PCH19.900▼ −7,87%8,6−0,2
TV315.000▼ −7,98%0,00,0
HKT18.300▼ −8,04%0,90,0
VC111.200▼ −8,20%0,00,0
ALT13.600▼ −8,72%0,30,0
CET5.700▼ −9,52%0,00,0
SSM4.700▼ −9,62%0,00,0
VMS54.100▼ −9,68%0,00,0
ONE10.200▼ −9,73%0,20,0
PHN52.300▼ −9,83%0,00,0
CTT18.000▼ −10,00%0,00,0
C6916.800▼ −11,11%66,4−1,8
VE13.100▼ −11,43%0,40,0
TSB19.300▼ −12,67%0,3−0,0
PTX18.400▼ −18,22%0,00,0
CAN22.000▼ −21,43%0,0+0,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo tuần

Đơn vị: điểm

25030022-125-119-12-223-29-323-36-420-44-518-58-6Tuần 22-12 – 28-12-2025: mở 254, cao 258, thấp 246, đóng 250,53Tuần 29-12-2025 – 4-1-2026: mở 251, cao 252, thấp 248, đóng 248,77Tuần 5-1 – 11-1-2026: mở 249, cao 251, thấp 245, đóng 247,10Tuần 12-1 – 18-1-2026: mở 247, cao 255, thấp 245, đóng 252,28Tuần 19-1 – 25-1-2026: mở 253, cao 259, thấp 250, đóng 252,96Tuần 26-1 – 1-2-2026: mở 253, cao 257, thấp 246, đóng 256,13Tuần 2-2 – 8-2-2026: mở 256, cao 269, thấp 256, đóng 256,28Tuần 9-2 – 15-2-2026: mở 257, cao 258, thấp 251, đóng 257,06Tuần 23-2 – 1-3-2026: mở 258, cao 265, thấp 258, đóng 262,82Tuần 2-3 – 8-3-2026: mở 262, cao 262, thấp 250, đóng 253,64Tuần 9-3 – 15-3-2026: mở 250, cao 250, thấp 233, đóng 245,84Tuần 16-3 – 22-3-2026: mở 246, cao 249, thấp 242, đóng 243,46Tuần 23-3 – 29-3-2026: mở 242, cao 252, thấp 236, đóng 252,36Tuần 30-3 – 5-4-2026: mở 250, cao 254, thấp 247, đóng 248,68Tuần 6-4 – 12-4-2026: mở 249, cao 253, thấp 244, đóng 251,91Tuần 13-4 – 19-4-2026: mở 251, cao 262, thấp 250, đóng 260,00Tuần 20-4 – 26-4-2026: mở 260, cao 261, thấp 251, đóng 251,95Tuần 27-4 – 3-5-2026: mở 252, cao 253, thấp 249, đóng 250,66Tuần 4-5 – 10-5-2026: mở 251, cao 253, thấp 245, đóng 246,49Tuần 11-5 – 17-5-2026: mở 247, cao 260, thấp 247, đóng 257,42Tuần 18-5 – 24-5-2026: mở 256, cao 269, thấp 256, đóng 267,51Tuần 25-5 – 31-5-2026: mở 268, cao 295, thấp 266, đóng 294,94Tuần 1-6 – 7-6-2026: mở 305, cao 326, thấp 293, đóng 293,79Tuần 8-6 – 14-6-2026: mở 286, cao 314, thấp 284, đóng 302,49302,49

Tuần 8-6 – 14-6-2026: HNX-Index đóng cửa 302,49 điểm, +8,70 điểm (+2,96%) so với phiên 5-6-2026, cao nhất kỳ 313,83. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng

-250025050022-125-119-12-223-29-323-36-420-44-518-58-6Tuần 22-12 – 28-12-2025: -137Tuần 29-12-2025 – 4-1-2026: -32Tuần 5-1 – 11-1-2026: 28Tuần 12-1 – 18-1-2026: -159Tuần 19-1 – 25-1-2026: 69Tuần 26-1 – 1-2-2026: -16Tuần 2-2 – 8-2-2026: 114Tuần 9-2 – 15-2-2026: 243Tuần 23-2 – 1-3-2026: -290Tuần 2-3 – 8-3-2026: -267Tuần 9-3 – 15-3-2026: -37Tuần 16-3 – 22-3-2026: 225Tuần 23-3 – 29-3-2026: 400Tuần 30-3 – 5-4-2026: 595Tuần 6-4 – 12-4-2026: 94Tuần 13-4 – 19-4-2026: 20Tuần 20-4 – 26-4-2026: -123Tuần 27-4 – 3-5-2026: 58Tuần 4-5 – 10-5-2026: 256Tuần 11-5 – 17-5-2026: -39Tuần 18-5 – 24-5-2026: -130Tuần 25-5 – 31-5-2026: -55Tuần 1-6 – 7-6-2026: 100Tuần 8-6 – 14-6-2026: 29+29

Tuần 8-6 – 14-6-2026: khối ngoại mua ròng 29 tỉ đồng, tuần liền trước mua ròng 100 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh bình quân HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

01.0002.00022-125-119-12-223-29-323-36-420-44-518-58-6Tuần 22-12 – 28-12-2025: 116Tuần 29-12-2025 – 4-1-2026: 571Tuần 5-1 – 11-1-2026: 807Tuần 12-1 – 18-1-2026: 1.726Tuần 19-1 – 25-1-2026: 1.167Tuần 26-1 – 1-2-2026: 1.404Tuần 2-2 – 8-2-2026: 1.488Tuần 9-2 – 15-2-2026: 82Tuần 23-2 – 1-3-2026: 937Tuần 2-3 – 8-3-2026: 2.156Tuần 9-3 – 15-3-2026: 1.248Tuần 16-3 – 22-3-2026: 907Tuần 23-3 – 29-3-2026: 989Tuần 30-3 – 5-4-2026: 795Tuần 6-4 – 12-4-2026: 989Tuần 13-4 – 19-4-2026: 581Tuần 20-4 – 26-4-2026: 548Tuần 27-4 – 3-5-2026: 903Tuần 4-5 – 10-5-2026: 471Tuần 11-5 – 17-5-2026: 462Tuần 18-5 – 24-5-2026: 676Tuần 25-5 – 31-5-2026: 499Tuần 1-6 – 7-6-2026: 798Tuần 8-6 – 14-6-2026: 776776

Tuần 8-6 – 14-6-2026: bình quân phiên 776 tỉ đồng/phiên, -2,8% so với tuần liền trước (798 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch bình quân HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

01.0002.0003.00022-125-119-12-223-29-323-36-420-44-518-58-6Tuần 22-12 – 28-12-2025: 1.556Tuần 29-12-2025 – 4-1-2026: 1.498Tuần 5-1 – 11-1-2026: 1.978Tuần 12-1 – 18-1-2026: 2.407Tuần 19-1 – 25-1-2026: 2.362Tuần 26-1 – 1-2-2026: 2.051Tuần 2-2 – 8-2-2026: 2.281Tuần 9-2 – 15-2-2026: 1.219Tuần 23-2 – 1-3-2026: 1.697Tuần 2-3 – 8-3-2026: 3.156Tuần 9-3 – 15-3-2026: 2.405Tuần 16-3 – 22-3-2026: 1.604Tuần 23-3 – 29-3-2026: 1.581Tuần 30-3 – 5-4-2026: 1.592Tuần 6-4 – 12-4-2026: 1.455Tuần 13-4 – 19-4-2026: 1.550Tuần 20-4 – 26-4-2026: 1.248Tuần 27-4 – 3-5-2026: 1.143Tuần 4-5 – 10-5-2026: 1.285Tuần 11-5 – 17-5-2026: 1.099Tuần 18-5 – 24-5-2026: 1.494Tuần 25-5 – 31-5-2026: 1.001Tuần 1-6 – 7-6-2026: 893Tuần 8-6 – 14-6-2026: 879879

Tuần 8-6 – 14-6-2026: bình quân phiên 879 tỉ đồng/phiên, thỏa thuận chiếm 11,7%; tuần liền trước 893 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Tuần 8-6 – 14-6-2026 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Ô tô0,00%
Bia-0,92%
Thép-1,68%
Nhôm-2,04%
Du lịch-2,59%

Tuần 8-6 – 14-6-2026: Ngân hàng tăng mạnh nhất trong 16 ngành lớn, +4,50%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 tuần tới tuần 8-6 – 14-6-2026

TuầnĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
Tuần 8-6 – 14-6-2026302,49▲ +8,70▲ +2,96%4.400+28,9
Tuần 1-6 – 7-6-2026293,79▼ −1,15▼ −0,39%4.458+99,8
Tuần 25-5 – 31-5-2026294,94▲ +27,43▲ +10,25%5.017−55,3
Tuần 18-5 – 24-5-2026267,51▲ +10,09▲ +3,92%7.487−130,2
Tuần 11-5 – 17-5-2026257,42▲ +10,93▲ +4,43%5.505−39,5
Tuần 4-5 – 10-5-2026246,49▼ −4,17▼ −1,66%6.438+255,8
Tuần 27-4 – 3-5-2026250,66▼ −1,29▼ −0,51%1.798+57,6
Tuần 20-4 – 26-4-2026251,95▼ −8,05▼ −3,10%6.194−123,2
Tuần 13-4 – 19-4-2026260,00▲ +8,09▲ +3,21%7.717+19,6
Tuần 6-4 – 12-4-2026251,91▲ +3,23▲ +1,30%7.240+93,9
Tuần 30-3 – 5-4-2026248,68▼ −3,68▼ −1,46%7.941+594,8
Tuần 23-3 – 29-3-2026252,36▲ +8,90▲ +3,66%7.887+399,5
Tuần 16-3 – 22-3-2026243,46▼ −2,38▼ −0,97%8.011+224,6
Tuần 9-3 – 15-3-2026245,84▼ −7,80▼ −3,08%12.050−36,9
Tuần 2-3 – 8-3-2026253,64▼ −9,18▼ −3,49%15.823−267,2
Tuần 23-2 – 1-3-2026262,82▲ +5,76▲ +2,24%8.516−290,3
Tuần 9-2 – 15-2-2026257,06▲ +0,78▲ +0,30%6.113+242,7
Tuần 2-2 – 8-2-2026256,28▲ +0,15▲ +0,06%11.503+113,8
Tuần 26-1 – 1-2-2026256,13▲ +3,17▲ +1,25%10.408−15,8
Tuần 19-1 – 25-1-2026252,96▲ +0,68▲ +0,27%11.862+68,9
Tuần 12-1 – 18-1-2026252,28▲ +5,18▲ +2,10%12.086−159,0
Tuần 5-1 – 11-1-2026247,10▼ −1,67▼ −0,67%9.961+28,2
Tuần 29-12-2025 – 4-1-2026248,77▼ −1,76▼ −0,70%4.500−31,7
Tuần 22-12 – 28-12-2025250,53▼ −3,44▼ −1,35%7.782−136,6

Bấm vào tuần để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của tuần đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa tuần liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm