Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Tuần 13-7 – 19-7-2026

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Tuần 13-7 – 19-7-2026, sau 5 phiên, HNX-Index giảm 12,06 điểm (3,97%), từ 303,76 điểm xuống 291,70 điểm. Trên sàn HNX có 65 cổ phiếu tăng giá, 135 cổ phiếu giảm giá và 43 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX cộng dồn đạt 5.732 tỉ đồng. Khối ngoại mua ròng 71,4 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở IDC (12,6 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở PVS (65,7 tỉ đồng).

Trong khung, SHN tăng mạnh nhất (+33,33%), V21 giảm mạnh nhất (−19,67%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Tuần 13-7 – 19-7-2026 · HNX-Index ▼ −12,06 điểm (▼ −3,97%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 5 phiên · 65 tăng, 135 giảm, 43 đứng giá · xếp hạng 243 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Tuần 13-7 – 19-7-2026 · Đơn vị: %
SHN+33,33%
PJC+28,67%
SHE+15,15%
EVS+14,29%
SAF+13,53%
QST+9,62%
PSI+9,52%
KSD+9,30%
SPC+9,20%
D11+9,02%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Tuần 13-7 – 19-7-2026 · Đơn vị: %
V21-19,67%
PTD-19,61%
KTS-13,75%
BVS-13,37%
HTC-12,74%
SHS-11,35%
NVB-10,87%
VMS-10,28%
VNT-9,80%
NAP-9,71%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Tuần 13-7 – 19-7-2026

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS1.466,525,616.400-11,35%+8,9
2MBS1.182,620,619.900-8,72%+6,2
3PVS602,610,538.300+5,80%+65,7
4BVS332,05,831.100-13,37%-6,2
5CEO314,75,513.100-6,43%+1,4
6HUT288,25,015.2000,00%-1,0
7IDC259,74,537.400-4,83%-12,6
8VC3162,92,826.000-1,89%+7,6
9MST118,22,110.100+6,32%+3,9
10VTZ94,21,620.300-0,49%+2,5

Tuần 13-7 – 19-7-2026: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 84,1% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (5.732 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tuần 13-7 – 19-7-2026 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 5 phiên · cả sàn mua ròng 71,4 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Tuần 13-7 – 19-7-2026 · Đơn vị: tỉ đồng
PVS+65,7 tỉ
SHS+8,9 tỉ
VC3+7,6 tỉ
MBS+6,2 tỉ
MST+3,9 tỉ
VTZ+2,5 tỉ
NVB+1,5 tỉ
CEO+1,4 tỉ
KSF+0,3 tỉ
TTH+0,2 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Tuần 13-7 – 19-7-2026 · Đơn vị: tỉ đồng
IDC-12,6 tỉ
BVS-6,2 tỉ
VFS-2,2 tỉ
C69-1,1 tỉ
HUT-1,0 tỉ
INN-0,7 tỉ
PVI-0,4 tỉ
DTD-0,4 tỉ
TNG-0,3 tỉ
NTP-0,3 tỉ
Bảng đầy đủ 299 cổ phiếu HNX — Tuần 13-7 – 19-7-2026
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
SHN9.600▲ +33,33%75,7+0,0
PJC38.600▲ +28,67%0,00,0
SHE7.600▲ +15,15%0,00,0
EVS6.400▲ +14,29%11,1+0,1
SAF57.900▲ +13,53%1,10,0
QST28.500▲ +9,62%0,00,0
PSI11.500▲ +9,52%31,5+0,0
KSD4.700▲ +9,30%0,00,0
SPC9.500▲ +9,20%0,00,0
D1113.300▲ +9,02%0,10,0
MEL7.600▲ +8,57%0,00,0
PRE29.800▲ +7,97%1,1−0,0
VDL9.500▲ +6,74%0,20,0
GIC12.900▲ +6,61%0,3−0,0
DTG16.500▲ +6,45%0,2−0,0
MST10.100▲ +6,32%118,2+3,9
LHC48.700▲ +5,87%1,3+0,0
PVS38.300▲ +5,80%602,6+65,7
NAG7.300▲ +5,80%2,7−0,0
PSC11.100▲ +5,71%0,00,0
SMT11.800▲ +5,36%0,10,0
CET4.100▲ +5,13%0,00,0
VMC4.100▲ +5,13%0,00,0
MIC10.500▲ +5,00%0,0+0,0
VLA10.500▲ +5,00%0,00,0
INN37.100▲ +4,21%0,9−0,7
VC621.300▲ +3,90%0,0+0,0
HCC27.500▲ +3,77%0,60,0
GLT30.000▲ +3,45%0,00,0
KDM21.500▲ +3,37%1,60,0
CAP49.600▲ +3,33%6,0−0,0
TET46.500▲ +3,33%0,00,0
VCC9.500▲ +3,26%0,10,0
HDA6.600▲ +3,12%0,10,0
HGM150.500▲ +3,08%0,6+0,0
TA910.500▲ +2,94%0,20,0
HMH17.900▲ +2,87%0,00,0
VIT27.500▲ +2,69%0,4−0,0
TMB50.500▲ +2,64%0,20,0
PSW8.000▲ +2,56%0,30,0
KHS12.500▲ +2,46%0,20,0
ONE11.600▲ +1,75%0,10,0
WCS298.000▲ +1,67%0,70,0
PPY6.400▲ +1,62%0,50,0
TIG6.300▲ +1,61%15,2+0,1
PVC12.900▲ +1,57%38,60,0
C6919.700▲ +1,55%88,8−1,1
PGT6.900▲ +1,47%0,00,0
HVT25.100▲ +1,21%0,50,0
MDC8.900▲ +1,14%0,20,0
TVD9.000▲ +1,12%1,50,0
CIA9.500▲ +1,06%0,20,0
EBS10.400▲ +0,97%0,00,0
RCL11.300▲ +0,89%0,30,0
X2012.000▲ +0,84%0,00,0
L4024.400▲ +0,83%29,00,0
PGS52.700▲ +0,76%0,2−0,1
VTV13.700▲ +0,74%4,0−0,2
TOT15.000▲ +0,67%0,0+0,0
HHC74.900▲ +0,54%0,3−0,0
CLH20.400▲ +0,49%0,20,0
PVI74.600▲ +0,40%5,3−0,4
VCS34.400▲ +0,29%4,5−0,2
SZB44.300▲ +0,23%3,20,0
NTP49.100▲ +0,20%8,4−0,3
ADC17.400■ 0,00%0,00,0
AMC12.400■ 0,00%0,00,0
AME6.700■ 0,00%0,00,0
API6.000■ 0,00%3,0−0,0
ARM45.800■ 0,00%0,00,0
ATS24.700■ 0,00%0,00,0
BAX31.700■ 0,00%0,00,0
BBS12.700■ 0,00%0,00,0
BCF42.100■ 0,00%0,00,0
BED23.600■ 0,00%0,00,0
BPC12.500■ 0,00%0,00,0
BTS5.000■ 0,00%0,10,0
BXH12.100■ 0,00%0,00,0
CAN23.100■ 0,00%0,0+0,0
CAR13.600■ 0,00%5,00,0
CJC19.800■ 0,00%0,00,0
CKV17.500■ 0,00%0,00,0
CPC16.000■ 0,00%0,00,0
CTT15.600■ 0,00%0,00,0
CX810.000■ 0,00%0,00,0
DAE14.500■ 0,00%0,00,0
DNC50.000■ 0,00%0,00,0
DNP20.500■ 0,00%0,00,0
DS34.500■ 0,00%0,10,0
ECI9.200■ 0,00%0,00,0
FID1.500■ 0,00%0,10,0
GDW30.600■ 0,00%0,00,0
GKM1.400■ 0,00%0,1+0,0
GMA57.000■ 0,00%0,00,0
GMX16.300■ 0,00%0,00,0
HAD13.400■ 0,00%0,00,0
HBS4.400■ 0,00%0,00,0
HCT10.600■ 0,00%0,00,0
HEV7.600■ 0,00%0,00,0
HJS28.900■ 0,00%0,00,0
HMR9.700■ 0,00%0,10,0
HUT15.200■ 0,00%288,2−1,0
INC13.000■ 0,00%0,00,0
KKC5.900■ 0,00%0,00,0
KMT13.200■ 0,00%0,00,0
KST13.900■ 0,00%0,00,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
LDP8.000■ 0,00%1,00,0
LIG3.600■ 0,00%1,70,0
MAS34.800■ 0,00%0,00,0
MBG2.600■ 0,00%4,3−0,0
MCC13.200■ 0,00%0,00,0
MCF7.100■ 0,00%0,40,0
MED18.400■ 0,00%0,00,0
MVB16.700■ 0,00%0,00,0
NBP7.500■ 0,00%0,00,0
NBW33.400■ 0,00%0,00,0
NDX6.800■ 0,00%0,00,0
NFC65.000■ 0,00%0,00,0
NHC23.700■ 0,00%0,00,0
PEN10.500■ 0,00%0,00,0
PHN56.100■ 0,00%0,00,0
PIA24.000■ 0,00%0,00,0
PIC15.200■ 0,00%0,10,0
PMB10.900■ 0,00%0,00,0
PMP12.000■ 0,00%0,00,0
PPE11.300■ 0,00%0,00,0
PPP18.000■ 0,00%0,00,0
PPT15.400■ 0,00%25,20,0
PTX15.700■ 0,00%0,00,0
PV21.900■ 0,00%0,60,0
QTC39.000■ 0,00%0,00,0
S5560.000■ 0,00%0,00,0
SDC6.900■ 0,00%0,00,0
SDG9.900■ 0,00%0,00,0
SDN18.000■ 0,00%0,0−0,0
SDU6.600■ 0,00%0,00,0
SEB42.300■ 0,00%0,00,0
SFN15.300■ 0,00%0,00,0
SGC106.100■ 0,00%0,30,0
SGD19.700■ 0,00%0,00,0
SJ116.800■ 0,00%0,00,0
SSM4.200■ 0,00%0,00,0
STP7.500■ 0,00%0,00,0
TDT7.100■ 0,00%0,90,0
THS9.100■ 0,00%0,00,0
TMC7.700■ 0,00%0,00,0
TMX8.100■ 0,00%0,00,0
TPP9.800■ 0,00%60,10,0
TV413.000■ 0,00%0,50,0
TXM4.800■ 0,00%0,00,0
UNI7.000■ 0,00%0,10,0
V1211.200■ 0,00%0,00,0
VC94.500■ 0,00%0,40,0
VCM8.800■ 0,00%0,00,0
VE13.000■ 0,00%0,10,0
VE35.800■ 0,00%0,00,0
VE4260.000■ 0,00%0,00,0
VNC35.900■ 0,00%0,10,0
VNF13.000■ 0,00%0,20,0
VNR19.900■ 0,00%0,6−0,0
VSA18.200■ 0,00%0,00,0
VTH9.000■ 0,00%0,00,0
VTJ3.800■ 0,00%0,00,0
PMS35.100▼ −0,28%0,00,0
SLS148.400▼ −0,40%0,3−0,1
VTZ20.300▼ −0,49%94,2+2,5
EID20.200▼ −0,49%0,10,0
PCE19.400▼ −0,51%0,10,0
PSD17.200▼ −0,58%2,20,0
PMC127.900▼ −0,62%0,0−0,0
HLD14.400▼ −0,69%1,1+0,0
CCR14.000▼ −0,71%0,10,0
VGP26.300▼ −0,75%2,70,0
VHL12.600▼ −0,79%0,0−0,0
SCG60.900▼ −0,81%8,60,0
POT22.000▼ −0,90%0,0−0,0
SCI10.900▼ −0,91%0,50,0
DHP10.300▼ −0,96%0,00,0
L1419.100▼ −1,04%2,9−0,0
VC78.000▼ −1,23%2,8−0,0
THT7.900▼ −1,25%0,3+0,0
SED15.700▼ −1,26%0,40,0
HKT14.900▼ −1,32%0,40,0
OCH7.300▼ −1,35%1,9−0,0
KSV99.900▼ −1,35%14,50,0
NET65.100▼ −1,36%0,4−0,0
LBE14.300▼ −1,38%0,8−0,0
DTD13.700▼ −1,44%8,7−0,4
BCC6.700▼ −1,47%0,9−0,0
CDN26.000▼ −1,52%0,6+0,0
DXP13.000▼ −1,52%9,7+0,1
TD66.400▼ −1,54%0,50,0
ALT12.500▼ −1,57%2,10,0
DC26.200▼ −1,59%0,00,0
TTT31.000▼ −1,59%0,40,0
NST12.200▼ −1,61%0,10,0
PVG5.800▼ −1,69%1,6−0,1
DTK11.100▼ −1,77%0,30,0
PSE10.700▼ −1,83%0,10,0
MCO5.200▼ −1,89%0,00,0
VC326.000▼ −1,89%162,9+7,6
MKV20.600▼ −1,90%0,00,0
PCT10.200▼ −1,92%0,00,0
ICG15.000▼ −1,96%0,5−0,0
DL14.700▼ −2,08%3,7−0,0
BTW60.100▼ −2,12%0,00,0
PCH18.100▼ −2,16%8,30,0
VIG4.500▼ −2,17%2,1+0,0
NSH4.400▼ −2,22%0,6+0,0
IDV21.500▼ −2,27%0,5+0,0
PTS8.500▼ −2,30%0,10,0
VTC12.200▼ −2,40%0,30,0
IPA15.300▼ −2,55%5,6+0,0
DAD15.000▼ −2,60%0,00,0
VBC18.500▼ −2,63%0,00,0
DIH7.300▼ −2,67%0,00,0
TTL7.200▼ −2,70%0,00,0
SD57.100▼ −2,74%0,1−0,0
SD910.500▼ −2,78%0,2−0,0
SMN6.800▼ −2,86%0,10,0
VFS10.100▼ −2,88%25,7−2,2
LAS13.400▼ −2,90%9,2−0,3
APS6.600▼ −2,94%18,6+0,1
STC13.100▼ −2,96%0,00,0
PVB22.900▼ −2,97%6,8−0,1
VIF15.700▼ −3,09%0,80,0
DP361.600▼ −3,14%2,10,0
TV315.400▼ −3,14%0,00,0
VHE3.000▼ −3,23%1,10,0
DVM5.900▼ −3,28%1,50,0
CAG5.800▼ −3,33%0,00,0
DHT62.300▼ −3,41%1,9−0,1
S998.300▼ −3,49%1,20,0
SVN2.700▼ −3,57%11,60,0
ITQ2.600▼ −3,70%6,10,0
NTH52.000▼ −3,70%0,10,0
KSF74.500▼ −3,75%61,1+0,3
NDN10.200▼ −3,77%6,1−0,1
VSM14.800▼ −3,90%0,00,0
TSB19.600▼ −3,92%0,3−0,1
PDB19.500▼ −3,94%0,8+0,0
CLM72.000▼ −4,00%0,00,0
L1816.600▼ −4,05%1,30,0
TTH2.300▼ −4,17%10,1+0,2
THB8.800▼ −4,35%0,00,0
CMC8.700▼ −4,40%0,10,0
WSS6.500▼ −4,41%0,8+0,0
CTB16.800▼ −4,55%0,00,0
CMS6.200▼ −4,62%1,20,0
VC112.400▼ −4,62%0,00,0
VC24.100▼ −4,65%1,80,0
THD143.000▼ −4,67%7,1−0,2
NBC8.100▼ −4,71%1,6−0,0
IDC37.400▼ −4,83%259,7−12,6
HOM3.900▼ −4,88%0,00,0
IDJ3.900▼ −4,88%6,7−0,0
PGN5.700▼ −5,00%0,7+0,0
TTC9.200▼ −5,15%0,00,0
SRA1.800▼ −5,26%0,50,0
TFC46.000▼ −5,35%0,10,0
BAB11.300▼ −5,83%1,3+0,0
CSC11.300▼ −5,83%1,30,0
PTI23.300▼ −6,05%0,00,0
DST10.500▼ −6,25%5,50,0
HLC10.200▼ −6,42%0,10,0
CEO13.100▼ −6,43%314,7+1,4
NRC5.800▼ −6,45%29,9−0,3
SJE11.600▼ −6,45%2,20,0
TNG17.400▼ −6,45%50,8−0,3
TVC8.600▼ −6,52%0,9+0,1
CST10.000▼ −6,54%0,40,0
TJC8.500▼ −6,59%0,20,0
HAT28.000▼ −6,67%0,00,0
VGS19.600▼ −6,67%14,2−0,1
PLC19.300▼ −6,76%12,7−0,1
TKU12.200▼ −6,94%0,00,0
AMV1.300▼ −7,14%1,7−0,0
IVS6.500▼ −7,14%1,6+0,1
BKC18.000▼ −7,69%0,90,0
BNA3.500▼ −7,89%0,40,0
PBP11.200▼ −8,20%0,10,0
PPS10.000▼ −8,26%0,00,0
MBS19.900▼ −8,72%1.182,6+6,2
SGH17.700▼ −8,76%0,00,0
PRC10.000▼ −9,09%0,10,0
MAC11.800▼ −9,23%0,1+0,0
QHD49.000▼ −9,26%0,00,0
CTP7.500▼ −9,64%5,70,0
NAP9.300▼ −9,71%0,00,0
VNT22.100▼ −9,80%0,0−0,0
VMS48.000▼ −10,28%0,20,0
NVB12.300▼ −10,87%62,1+1,5
SHS16.400▼ −11,35%1.466,5+8,9
HTC32.200▼ −12,74%0,00,0
BVS31.100▼ −13,37%332,0−6,2
KTS20.700▼ −13,75%0,2+0,0
PTD4.100▼ −19,61%0,00,0
V214.900▼ −19,67%0,30,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo tuần

Đơn vị: điểm

25030026-19-22-316-330-313-427-411-525-58-622-613-7Tuần 26-1 – 1-2-2026: mở 253, cao 257, thấp 246, đóng 256,13Tuần 2-2 – 8-2-2026: mở 256, cao 269, thấp 256, đóng 256,28Tuần 9-2 – 15-2-2026: mở 257, cao 258, thấp 251, đóng 257,06Tuần 23-2 – 1-3-2026: mở 258, cao 265, thấp 258, đóng 262,82Tuần 2-3 – 8-3-2026: mở 262, cao 262, thấp 250, đóng 253,64Tuần 9-3 – 15-3-2026: mở 250, cao 250, thấp 233, đóng 245,84Tuần 16-3 – 22-3-2026: mở 246, cao 249, thấp 242, đóng 243,46Tuần 23-3 – 29-3-2026: mở 242, cao 252, thấp 236, đóng 252,36Tuần 30-3 – 5-4-2026: mở 250, cao 254, thấp 247, đóng 248,68Tuần 6-4 – 12-4-2026: mở 249, cao 253, thấp 244, đóng 251,91Tuần 13-4 – 19-4-2026: mở 251, cao 262, thấp 250, đóng 260,00Tuần 20-4 – 26-4-2026: mở 260, cao 261, thấp 251, đóng 251,95Tuần 27-4 – 3-5-2026: mở 252, cao 253, thấp 249, đóng 250,66Tuần 4-5 – 10-5-2026: mở 251, cao 253, thấp 245, đóng 246,49Tuần 11-5 – 17-5-2026: mở 247, cao 260, thấp 247, đóng 257,42Tuần 18-5 – 24-5-2026: mở 256, cao 269, thấp 256, đóng 267,51Tuần 25-5 – 31-5-2026: mở 268, cao 295, thấp 266, đóng 294,94Tuần 1-6 – 7-6-2026: mở 305, cao 326, thấp 293, đóng 293,79Tuần 8-6 – 14-6-2026: mở 286, cao 314, thấp 284, đóng 302,49Tuần 15-6 – 21-6-2026: mở 303, cao 340, thấp 303, đóng 324,83Tuần 22-6 – 28-6-2026: mở 325, cao 331, thấp 312, đóng 317,83Tuần 29-6 – 5-7-2026: mở 318, cao 326, thấp 305, đóng 307,57Tuần 6-7 – 12-7-2026: mở 308, cao 314, thấp 290, đóng 303,76Tuần 13-7 – 19-7-2026: mở 304, cao 304, thấp 281, đóng 291,70291,70

Tuần 13-7 – 19-7-2026: HNX-Index đóng cửa 291,70 điểm, -12,06 điểm (-3,97%) so với phiên 10-7-2026, cao nhất kỳ 304,09. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng

-250025050026-19-22-316-330-313-427-411-525-58-622-613-7Tuần 26-1 – 1-2-2026: -16Tuần 2-2 – 8-2-2026: 114Tuần 9-2 – 15-2-2026: 243Tuần 23-2 – 1-3-2026: -290Tuần 2-3 – 8-3-2026: -267Tuần 9-3 – 15-3-2026: -37Tuần 16-3 – 22-3-2026: 225Tuần 23-3 – 29-3-2026: 400Tuần 30-3 – 5-4-2026: 595Tuần 6-4 – 12-4-2026: 94Tuần 13-4 – 19-4-2026: 20Tuần 20-4 – 26-4-2026: -123Tuần 27-4 – 3-5-2026: 58Tuần 4-5 – 10-5-2026: 256Tuần 11-5 – 17-5-2026: -39Tuần 18-5 – 24-5-2026: -130Tuần 25-5 – 31-5-2026: -55Tuần 1-6 – 7-6-2026: 100Tuần 8-6 – 14-6-2026: 29Tuần 15-6 – 21-6-2026: 14Tuần 22-6 – 28-6-2026: -170Tuần 29-6 – 5-7-2026: 33Tuần 6-7 – 12-7-2026: -101Tuần 13-7 – 19-7-2026: 71+71

Tuần 13-7 – 19-7-2026: khối ngoại mua ròng 71 tỉ đồng, tuần liền trước bán ròng 101 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh bình quân HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

01.0002.00026-19-22-316-330-313-427-411-525-58-622-613-7Tuần 26-1 – 1-2-2026: 1.404Tuần 2-2 – 8-2-2026: 1.488Tuần 9-2 – 15-2-2026: 82Tuần 23-2 – 1-3-2026: 937Tuần 2-3 – 8-3-2026: 2.156Tuần 9-3 – 15-3-2026: 1.248Tuần 16-3 – 22-3-2026: 907Tuần 23-3 – 29-3-2026: 989Tuần 30-3 – 5-4-2026: 795Tuần 6-4 – 12-4-2026: 989Tuần 13-4 – 19-4-2026: 581Tuần 20-4 – 26-4-2026: 548Tuần 27-4 – 3-5-2026: 903Tuần 4-5 – 10-5-2026: 471Tuần 11-5 – 17-5-2026: 462Tuần 18-5 – 24-5-2026: 676Tuần 25-5 – 31-5-2026: 499Tuần 1-6 – 7-6-2026: 798Tuần 8-6 – 14-6-2026: 776Tuần 15-6 – 21-6-2026: 996Tuần 22-6 – 28-6-2026: 731Tuần 29-6 – 5-7-2026: 820Tuần 6-7 – 12-7-2026: 1.141Tuần 13-7 – 19-7-2026: 1.0801.080

Tuần 13-7 – 19-7-2026: bình quân phiên 1.080 tỉ đồng/phiên, -5,4% so với tuần liền trước (1.141 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch bình quân HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

01.0002.0003.00026-19-22-316-330-313-427-411-525-58-622-613-7Tuần 26-1 – 1-2-2026: 2.051Tuần 2-2 – 8-2-2026: 2.281Tuần 9-2 – 15-2-2026: 1.219Tuần 23-2 – 1-3-2026: 1.697Tuần 2-3 – 8-3-2026: 3.156Tuần 9-3 – 15-3-2026: 2.405Tuần 16-3 – 22-3-2026: 1.604Tuần 23-3 – 29-3-2026: 1.581Tuần 30-3 – 5-4-2026: 1.592Tuần 6-4 – 12-4-2026: 1.455Tuần 13-4 – 19-4-2026: 1.550Tuần 20-4 – 26-4-2026: 1.248Tuần 27-4 – 3-5-2026: 1.143Tuần 4-5 – 10-5-2026: 1.285Tuần 11-5 – 17-5-2026: 1.099Tuần 18-5 – 24-5-2026: 1.494Tuần 25-5 – 31-5-2026: 1.001Tuần 1-6 – 7-6-2026: 893Tuần 8-6 – 14-6-2026: 879Tuần 15-6 – 21-6-2026: 1.148Tuần 22-6 – 28-6-2026: 845Tuần 29-6 – 5-7-2026: 995Tuần 6-7 – 12-7-2026: 1.199Tuần 13-7 – 19-7-2026: 1.1451.145

Tuần 13-7 – 19-7-2026: bình quân phiên 1.145 tỉ đồng/phiên, thỏa thuận chiếm 5,6%; tuần liền trước 1.199 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Tuần 13-7 – 19-7-2026 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Du lịch-1,19%
Nhôm-2,22%
Bia-4,29%
Ô tô-4,40%
Thép-4,83%

Tuần 13-7 – 19-7-2026: Thiết bị, dịch vụ khai thác dầu mỏ tăng mạnh nhất trong 17 ngành lớn, +5,58%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 tuần tới tuần 13-7 – 19-7-2026

TuầnĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
Tuần 13-7 – 19-7-2026291,70▼ −12,06▼ −3,97%5.732+71,4
Tuần 6-7 – 12-7-2026303,76▼ −3,81▼ −1,24%6.003−101,0
Tuần 29-6 – 5-7-2026307,57▼ −10,26▼ −3,23%4.978+33,0
Tuần 22-6 – 28-6-2026317,83▼ −7,00▼ −2,15%4.243−170,2
Tuần 15-6 – 21-6-2026324,83▲ +22,34▲ +7,39%5.745+14,0
Tuần 8-6 – 14-6-2026302,49▲ +8,70▲ +2,96%4.400+28,9
Tuần 1-6 – 7-6-2026293,79▼ −1,15▼ −0,39%4.458+99,8
Tuần 25-5 – 31-5-2026294,94▲ +27,43▲ +10,25%5.017−55,3
Tuần 18-5 – 24-5-2026267,51▲ +10,09▲ +3,92%7.487−130,2
Tuần 11-5 – 17-5-2026257,42▲ +10,93▲ +4,43%5.505−39,5
Tuần 4-5 – 10-5-2026246,49▼ −4,17▼ −1,66%6.438+255,8
Tuần 27-4 – 3-5-2026250,66▼ −1,29▼ −0,51%1.798+57,6
Tuần 20-4 – 26-4-2026251,95▼ −8,05▼ −3,10%6.194−123,2
Tuần 13-4 – 19-4-2026260,00▲ +8,09▲ +3,21%7.717+19,6
Tuần 6-4 – 12-4-2026251,91▲ +3,23▲ +1,30%7.240+93,9
Tuần 30-3 – 5-4-2026248,68▼ −3,68▼ −1,46%7.941+594,8
Tuần 23-3 – 29-3-2026252,36▲ +8,90▲ +3,66%7.887+399,5
Tuần 16-3 – 22-3-2026243,46▼ −2,38▼ −0,97%8.011+224,6
Tuần 9-3 – 15-3-2026245,84▼ −7,80▼ −3,08%12.050−36,9
Tuần 2-3 – 8-3-2026253,64▼ −9,18▼ −3,49%15.823−267,2
Tuần 23-2 – 1-3-2026262,82▲ +5,76▲ +2,24%8.516−290,3
Tuần 9-2 – 15-2-2026257,06▲ +0,78▲ +0,30%6.113+242,7
Tuần 2-2 – 8-2-2026256,28▲ +0,15▲ +0,06%11.503+113,8
Tuần 26-1 – 1-2-2026256,13▲ +3,17▲ +1,25%10.408−15,8

Bấm vào tuần để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của tuần đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa tuần liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm