Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Tháng 10-2024

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Tháng 10-2024, sau 23 phiên, HNX-Index giảm 8,55 điểm (3,64%), từ 234,91 điểm xuống 226,36 điểm. Trên sàn HNX có 102 cổ phiếu tăng giá, 163 cổ phiếu giảm giá và 17 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX cộng dồn đạt 22.337 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 929 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở SHS (456 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở PVI (22,0 tỉ đồng).

Trong khung, BKC tăng mạnh nhất (+79,69%), GKM giảm mạnh nhất (−46,21%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Tháng 10-2024 · HNX-Index ▼ −8,55 điểm (▼ −3,64%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 23 phiên · 102 tăng, 163 giảm, 17 đứng giá · xếp hạng 282 mã có giao dịch · top 10 · Không xếp hạng 3 mã chuyển từ UPCoM sang trong khung: CAR, CST, MIC

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Tháng 10-2024 · Đơn vị: %
BKC+79,69%
PGT+70,97%
NRC+44,83%
TFC+41,74%
PPE+31,82%
DNC+28,81%
PHN+28,57%
VC2+26,25%
VMS+21,93%
KKC+21,57%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Tháng 10-2024 · Đơn vị: %
GKM-46,21%
AMV-35,71%
HEV-27,00%
SRA-26,32%
DNP-21,63%
PIC-19,58%
EVS-18,18%
THS-18,18%
VNT-17,80%
SSM-17,74%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Tháng 10-2024

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS4.249,019,014.200-8,97%-455,7
2PVS2.501,211,237.800-6,90%-220,6
3MBS2.429,110,928.100-11,91%-16,0
4CEO1.526,46,815.100-5,62%+19,9
5IDC1.177,35,356.000-2,78%-154,7
6TNG941,64,225.400-3,79%-41,9
7HUT812,93,616.200-1,82%+2,1
8BVS659,13,040.700-4,19%-72,7
9VGS628,42,834.500-11,76%-4,8
10HHC537,02,4103.000-10,82%0,0

Tháng 10-2024: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 69,2% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (22.337 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tháng 10-2024 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 23 phiên · cả sàn bán ròng 929,5 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Tháng 10-2024 · Đơn vị: tỉ đồng
PVI+22,0 tỉ
CEO+19,9 tỉ
VC3+8,6 tỉ
VTZ+5,8 tỉ
DTD+4,5 tỉ
VFS+4,2 tỉ
PVB+3,3 tỉ
DL1+3,2 tỉ
NTP+3,2 tỉ
SLS+3,1 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Tháng 10-2024 · Đơn vị: tỉ đồng
SHS-455,7 tỉ
PVS-220,6 tỉ
IDC-154,7 tỉ
BVS-72,7 tỉ
TNG-41,9 tỉ
MBS-16,0 tỉ
VCS-15,1 tỉ
LAS-12,0 tỉ
GKM-5,5 tỉ
VGS-4,8 tỉ
Bảng đầy đủ 293 cổ phiếu HNX — Tháng 10-2024
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
BKC11.500▲ +79,69%1,8−0,0
PGT5.300▲ +70,97%6,8−4,4
NRC4.200▲ +44,83%85,4−0,1
TFC32.600▲ +41,74%8,9+0,0
PPE14.500▲ +31,82%0,00,0
DNC76.000▲ +28,81%0,40,0
PHN90.000▲ +28,57%0,6+0,2
VC210.100▲ +26,25%83,4−0,0
VMS22.800▲ +21,93%0,70,0
KKC6.200▲ +21,57%0,10,0
SAF58.500▲ +15,84%142,0−0,5
HGM93.000▲ +15,67%51,1+0,0
PTD7.300▲ +14,06%0,10,0
VFS15.500▲ +13,97%376,8+4,2
VNF11.800▲ +12,38%1,9−0,0
TKU17.000▲ +11,84%0,1+0,1
HVT91.500▲ +11,31%23,9+2,2
PMC96.300▲ +10,94%4,5−0,4
DAE16.500▲ +10,00%0,1−0,0
HAD16.500▲ +10,00%0,1+0,1
HAT44.000▲ +10,00%0,2+0,0
TTC11.000▲ +10,00%0,0+0,0
BCF40.000▲ +9,89%12,20,0
STC17.000▲ +9,68%0,30,0
VTJ4.800▲ +9,09%0,00,0
NST11.000▲ +8,91%0,6+0,1
HMH15.900▲ +8,90%5,80,0
BBS11.300▲ +8,65%0,00,0
DIH16.500▲ +8,55%0,80,0
MAC24.500▲ +8,41%19,5+0,0
DC27.800▲ +8,33%3,30,0
PGN8.000▲ +8,11%20,2+0,0
PCH12.900▲ +7,50%31,60,0
SMT5.800▲ +7,41%1,00,0
CCR13.400▲ +7,20%0,2+0,0
PVI48.000▲ +7,14%92,8+22,0
PPT12.700▲ +6,72%66,60,0
HCT9.600▲ +6,67%0,60,0
VE38.000▲ +6,67%0,10,0
EBS11.300▲ +6,60%0,30,0
INN57.200▲ +6,32%2,6−0,3
PPP17.300▲ +5,49%0,5+0,2
OCH5.900▲ +5,36%2,4−0,0
HCC12.000▲ +5,26%0,6+0,1
ALT14.600▲ +5,04%0,30,0
DAD20.900▲ +5,03%3,30,0
L1838.400▲ +4,92%41,70,0
WCS265.000▲ +4,91%1,0−0,4
V1213.000▲ +4,84%0,00,0
VC94.500▲ +4,65%0,50,0
CMC6.900▲ +4,55%0,10,0
CX87.000▲ +4,48%0,00,0
PRE19.000▲ +4,40%4,0+1,5
CET4.900▲ +4,26%0,50,0
WSS5.000▲ +4,17%0,90,0
PMP12.800▲ +4,07%0,2+0,1
PV22.600▲ +4,00%6,0−0,0
SD57.900▲ +3,95%3,1+0,0
VTZ16.300▲ +3,82%273,4+5,8
VHL11.000▲ +3,77%0,8−0,3
BXH14.300▲ +3,62%0,10,0
VBC20.300▲ +3,57%0,60,0
DXP12.000▲ +3,45%86,9−0,0
MKV9.300▲ +3,33%0,0+0,0
VSM18.900▲ +3,28%1,5+0,0
CTT16.500▲ +3,12%0,2+0,0
VC19.900▲ +3,12%0,10,0
GMX18.900▲ +2,72%0,90,0
HDA3.800▲ +2,70%1,80,0
NAG11.400▲ +2,70%95,4+3,0
KHS11.800▲ +2,61%1,10,0
VIT20.000▲ +2,56%0,00,0
KST12.200▲ +2,52%0,10,0
LBE22.000▲ +2,33%8,10,0
KSD4.900▲ +2,08%1,00,0
TVC10.300▲ +1,98%73,3−0,6
SED21.500▲ +1,90%5,30,0
MST5.600▲ +1,82%150,8−0,0
TA911.700▲ +1,74%4,20,0
SZB41.800▲ +1,70%1,40,0
TV312.100▲ +1,68%2,20,0
PCE18.500▲ +1,65%0,3+0,0
PGS32.500▲ +1,56%0,6−0,2
EID27.900▲ +1,45%1,20,0
QTC14.200▲ +1,43%1,90,0
L4030.000▲ +1,35%2,20,0
PTS8.500▲ +1,19%0,1+0,0
DTD25.600▲ +1,19%255,0+4,5
CLM76.900▲ +1,18%1,60,0
PDB9.200▲ +1,10%0,8−0,0
KTS42.500▲ +0,95%0,70,0
THB11.500▲ +0,88%0,0−0,0
MCO11.600▲ +0,87%25,5+0,1
S5558.000▲ +0,87%0,20,0
SEB48.000▲ +0,87%2,30,0
IDV37.600▲ +0,80%14,2+1,8
IPA13.200▲ +0,76%48,7+0,1
TV414.100▲ +0,71%1,70,0
SFN20.100▲ +0,50%0,00,0
KSF40.800▲ +0,49%18,20,0
MED26.100▲ +0,38%19,10,0
VNC40.100▲ +0,25%40,8+0,3
BAB12.100■ 0,00%347,7+0,0
BED30.800■ 0,00%0,00,0
CJC25.800■ 0,00%0,00,0
DST3.100■ 0,00%4,90,0
ECI24.500■ 0,00%0,00,0
GMA53.600■ 0,00%0,00,0
INC36.900■ 0,00%0,00,0
ITQ2.800■ 0,00%11,20,0
KMT8.900■ 0,00%0,00,0
LCD21.700■ 0,00%0,00,0
MCC12.000■ 0,00%0,00,0
MCF8.800■ 0,00%0,3+0,0
MEL6.600■ 0,00%0,00,0
NAP9.100■ 0,00%0,00,0
NBP12.200■ 0,00%0,00,0
NDX5.500■ 0,00%0,1+0,0
PSD13.000■ 0,00%11,40,0
PSW7.800■ 0,00%3,6−0,1
PVG6.800■ 0,00%5,5−0,0
QST20.500■ 0,00%0,00,0
SD911.900■ 0,00%11,5+0,0
TET31.400■ 0,00%0,00,0
TTL8.000■ 0,00%38,0−0,0
V216.000■ 0,00%1,00,0
VCC9.600■ 0,00%0,40,0
VE13.500■ 0,00%1,3−0,0
VE4259.400■ 0,00%0,00,0
VTH7.900■ 0,00%0,00,0
DHT69.800▼ −0,28%50,2−1,4
VC328.400▼ −0,35%403,9+8,6
PIA27.200▼ −0,37%0,6−0,0
SCG65.100▼ −0,46%62,50,0
TOT17.900▼ −0,56%0,3−0,0
HLD26.900▼ −0,74%9,6−0,0
PCT11.800▼ −0,84%1,40,0
THD35.200▼ −0,85%1,4−0,0
BNA11.600▼ −0,85%15,90,0
PMS32.200▼ −0,92%0,50,0
PMB9.800▼ −1,01%0,4−0,0
SHE9.700▼ −1,02%1,4−0,0
STP9.200▼ −1,08%0,8+0,0
CPC18.000▼ −1,10%0,30,0
VTC8.200▼ −1,20%0,4−0,0
CLH22.300▼ −1,33%1,9+1,1
X2010.000▼ −1,37%0,00,0
PBP12.800▼ −1,44%2,4+0,0
LHC74.400▼ −1,46%36,2−0,1
SCI8.100▼ −1,61%5,8−0,0
CDN29.000▼ −1,69%7,60,0
PPS11.400▼ −1,72%0,2+0,0
DHP11.000▼ −1,79%0,5+0,0
HUT16.200▼ −1,82%812,9+2,1
BTS5.200▼ −1,89%0,7−0,0
PRC19.800▼ −1,98%0,30,0
NFC19.500▼ −2,01%0,4+0,1
PSE9.700▼ −2,02%0,50,0
TMX9.500▼ −2,06%0,1+0,0
SMN13.200▼ −2,22%0,60,0
HKT8.600▼ −2,27%0,40,0
BCC7.900▼ −2,47%14,0−0,0
VSA23.500▼ −2,49%2,60,0
HOM3.900▼ −2,50%0,8−0,0
BAX37.500▼ −2,60%1,0+0,2
PSC10.800▼ −2,70%0,20,0
GIC14.200▼ −2,74%0,8+0,4
IDC56.000▼ −2,78%1.177,3−154,7
SDC6.900▼ −2,82%0,1−0,0
UNI6.900▼ −2,82%0,70,0
TTT31.000▼ −2,82%0,60,0
TSB44.700▼ −2,83%2,2+0,3
TDT6.800▼ −2,86%5,00,0
SGD13.300▼ −2,92%0,00,0
CTP36.400▼ −2,93%120,3+0,5
VCS62.800▼ −2,94%185,3−15,1
MVB19.000▼ −3,06%0,10,0
CAP47.000▼ −3,09%30,50,0
KSV53.500▼ −3,25%14,30,0
NDN8.900▼ −3,26%24,9−1,0
NVB8.900▼ −3,26%17,0−1,8
TMB65.400▼ −3,40%9,30,0
TMC8.200▼ −3,53%0,10,0
AMC16.100▼ −3,59%0,0+0,0
KDM15.800▼ −3,66%4,10,0
DP359.800▼ −3,70%27,0−0,1
HBS7.800▼ −3,70%9,7−0,1
NTP59.000▼ −3,75%509,3+3,2
TNG25.400▼ −3,79%941,6−41,9
CAG7.500▼ −3,85%0,40,0
MDC9.900▼ −3,88%1,00,0
SLS177.200▼ −3,98%65,0+3,1
HLC12.000▼ −4,00%0,4+0,0
IVS9.600▼ −4,00%13,5−2,6
PSI7.200▼ −4,00%8,0−0,2
VDL12.000▼ −4,00%0,20,0
THT11.700▼ −4,10%2,2−0,0
VNR23.000▼ −4,17%10,5+0,1
BVS40.700▼ −4,19%659,1−72,7
BTW39.800▼ −4,33%0,2−0,0
VC78.700▼ −4,40%25,7−0,0
SHN6.500▼ −4,41%0,2−0,0
POT16.800▼ −4,55%0,3+0,0
NTH58.500▼ −4,72%0,1+0,1
NET83.800▼ −4,77%8,1−0,2
TIG13.400▼ −4,96%461,3−3,4
GDW28.500▼ −5,00%0,8+0,0
PJC26.600▼ −5,00%0,1−0,0
BPC9.400▼ −5,05%0,10,0
DTG23.900▼ −5,16%2,2+0,0
SDU17.800▼ −5,32%0,00,0
PVB27.900▼ −5,42%149,1+3,3
PVC12.200▼ −5,43%205,0−0,1
RCL12.000▼ −5,51%1,20,0
ICG6.800▼ −5,56%0,20,0
PPY8.500▼ −5,56%0,10,0
CEO15.100▼ −5,62%1.526,4+19,9
L1428.000▼ −5,72%30,2+0,0
CIA9.800▼ −5,77%1,4−0,0
NSH4.900▼ −5,77%4,5+0,1
SDG14.600▼ −5,92%0,40,0
MBG3.100▼ −6,06%21,2−0,0
VHE3.100▼ −6,06%10,80,0
CTB19.700▼ −6,19%0,1+0,0
LIG3.000▼ −6,25%18,90,0
CSC26.300▼ −6,41%23,60,0
MAS35.000▼ −6,42%0,1−0,0
SVN2.900▼ −6,45%4,1+0,0
PVS37.800▼ −6,90%2.501,2−220,6
ATS18.500▼ −7,04%0,20,0
AME5.100▼ −7,27%0,0−0,0
DVM8.900▼ −7,29%54,50,0
SJE21.400▼ −7,36%20,50,0
LAS21.300▼ −7,39%271,3−12,0
ONE5.000▼ −7,41%1,0−0,0
TPP11.100▼ −7,50%16,0+0,0
TJC15.800▼ −7,60%0,00,0
FID1.200▼ −7,69%1,50,0
VGP27.400▼ −7,74%2,30,0
C697.100▼ −7,79%74,5+1,3
SGH24.700▼ −7,84%0,00,0
ADC20.000▼ −8,26%0,10,0
VIF16.200▼ −8,47%0,80,0
VTV4.300▼ −8,51%3,3+0,0
SDN28.900▼ −8,54%0,1+0,0
SGC101.000▼ −8,60%12,8+0,1
PTI31.200▼ −8,77%1,3+0,0
VIG6.200▼ −8,82%18,5−0,7
VCM15.300▼ −8,93%0,20,0
IDJ6.100▼ −8,96%97,0−0,1
SHS14.200▼ −8,97%4.249,0−455,7
VC620.000▼ −9,09%0,5−0,1
S997.900▼ −9,20%22,6−0,0
PEN6.800▼ −9,33%0,00,0
HTC22.300▼ −9,35%0,10,0
APS6.700▼ −9,46%69,8−0,2
TTH2.800▼ −9,68%7,8+0,0
DL16.500▼ −9,72%164,2+3,2
NBC10.000▼ −9,91%7,1−0,0
NHC29.700▼ −10,00%0,00,0
SPC8.100▼ −10,00%0,10,0
SJ19.800▼ −10,09%0,20,0
D1110.400▼ −10,34%0,40,0
ARM25.000▼ −10,71%0,10,0
HHC103.000▼ −10,82%537,00,0
VMC5.700▼ −10,94%1,30,0
PLC22.000▼ −11,29%42,8+0,3
HJS31.900▼ −11,39%58,7−0,1
VGS34.500▼ −11,76%628,4−4,8
CMS10.400▼ −11,86%21,90,0
MBS28.100▼ −11,91%2.429,1−16,0
TVD10.700▼ −12,30%8,8−0,6
GLT26.200▼ −12,67%0,30,0
NBW29.300▼ −12,80%0,2+0,1
DS35.400▼ −12,90%0,6−0,0
LDP14.000▼ −13,04%12,60,0
CKV12.000▼ −14,29%0,3−0,0
DTK11.400▼ −14,29%1,0+0,0
HMR11.500▼ −14,81%20,60,0
API7.700▼ −16,30%150,1−1,5
VLA12.200▼ −16,44%0,20,0
TXM4.400▼ −16,98%3,90,0
CAN35.600▼ −17,21%0,00,0
SSM5.100▼ −17,74%1,8−1,3
VNT31.400▼ −17,80%0,0−0,0
EVS5.400▼ −18,18%13,9−0,3
THS11.700▼ −18,18%0,00,0
PIC19.300▼ −19,58%0,50,0
DNP19.200▼ −21,63%109,4−0,4
SRA2.800▼ −26,32%28,70,0
HEV21.900▼ −27,00%0,00,0
AMV1.800▼ −35,71%44,0−0,4
GKM7.100▼ −46,21%120,5−5,5

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo tháng

Đơn vị: điểm

200250T11-20222023T5T82024T5T10Tháng 11-2022: mở 210, cao 214, thấp 168, đóng 208,79Tháng 12-2022: mở 209, cao 222, thấp 197, đóng 205,31Tháng 1-2023: mở 205, cao 223, thấp 205, đóng 222,43Tháng 2-2023: mở 223, cao 224, thấp 201, đóng 202,38Tháng 3-2023: mở 202, cao 210, thấp 201, đóng 207,50Tháng 4-2023: mở 208, cao 215, thấp 204, đóng 207,48Tháng 5-2023: mở 207, cao 224, thấp 205, đóng 222,81Tháng 6-2023: mở 223, cao 233, thấp 222, đóng 227,32Tháng 7-2023: mở 228, cao 241, thấp 223, đóng 239,55Tháng 8-2023: mở 240, cao 254, thấp 232, đóng 249,75Tháng 9-2023: mở 249, cao 259, thấp 228, đóng 236,35Tháng 10-2023: mở 237, cao 241, thấp 204, đóng 206,17Tháng 11-2023: mở 206, cao 232, thấp 203, đóng 226,15Tháng 12-2023: mở 226, cao 235, thấp 223, đóng 231,04Tháng 1-2024: mở 231, cao 235, thấp 227, đóng 229,18Tháng 2-2024: mở 229, cao 237, thấp 228, đóng 235,46Tháng 3-2024: mở 236, cao 244, thấp 232, đóng 242,58Tháng 4-2024: mở 243, cao 247, thấp 219, đóng 226,82Tháng 5-2024: mở 227, cao 247, thấp 226, đóng 243,09Tháng 6-2024: mở 243, cao 250, thấp 237, đóng 237,59Tháng 7-2024: mở 237, cao 247, thấp 231, đóng 235,36Tháng 8-2024: mở 235, cao 242, thấp 221, đóng 237,56Tháng 9-2024: mở 237, cao 237, thấp 229, đóng 234,91Tháng 10-2024: mở 235, cao 237, thấp 223, đóng 226,36226,36

Tháng 10-2024: HNX-Index đóng cửa 226,36 điểm, -8,55 điểm (-3,64%) so với phiên 30-9-2024, cao nhất kỳ 237,43. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng

-1.000-5000500T11-20222023T5T82024T5T10Tháng 11-2022: 784Tháng 12-2022: 460Tháng 1-2023: 334Tháng 2-2023: 353Tháng 3-2023: 328Tháng 4-2023: -12Tháng 5-2023: 106Tháng 6-2023: 319Tháng 7-2023: 320Tháng 8-2023: -25Tháng 9-2023: 353Tháng 10-2023: 337Tháng 11-2023: 472Tháng 12-2023: 101Tháng 1-2024: -190Tháng 2-2024: -363Tháng 3-2024: 71Tháng 4-2024: 788Tháng 5-2024: 282Tháng 6-2024: 78Tháng 7-2024: -112Tháng 8-2024: -227Tháng 9-2024: 46Tháng 10-2024: -929-929

Tháng 10-2024: khối ngoại bán ròng 929 tỉ đồng, tháng liền trước mua ròng 46 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh bình quân HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

-1.00001.0002.000T11-20222023T5T82024T5T10Tháng 11-2022: 593Tháng 12-2022: 974Tháng 1-2023: 783Tháng 2-2023: 859Tháng 3-2023: 653Tháng 4-2023: 1.054Tháng 5-2023: 1.244Tháng 6-2023: 1.305Tháng 7-2023: 1.256Tháng 8-2023: 1.456Tháng 9-2023: 1.771Tháng 10-2023: 1.363Tháng 11-2023: 1.496Tháng 12-2023: 1.118Tháng 1-2024: 893Tháng 2-2024: 1.248Tháng 3-2024: 1.937Tháng 4-2024: 1.661Tháng 5-2024: 1.451Tháng 6-2024: -997Tháng 7-2024: 871Tháng 8-2024: 868Tháng 9-2024: 532Tháng 10-2024: 380380

Tháng 10-2024: bình quân phiên 380 tỉ đồng/phiên, -28,6% so với tháng liền trước (532 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch bình quân HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

01.0002.000T11-20222023T5T82024T5T10Tháng 11-2022: 911Tháng 12-2022: 1.392Tháng 1-2023: 1.002Tháng 2-2023: 1.084Tháng 3-2023: 923Tháng 4-2023: 1.349Tháng 5-2023: 1.586Tháng 6-2023: 1.918Tháng 7-2023: 1.733Tháng 8-2023: 2.190Tháng 9-2023: 2.295Tháng 10-2023: 1.860Tháng 11-2023: 2.015Tháng 12-2023: 1.706Tháng 1-2024: 1.367Tháng 2-2024: 1.644Tháng 3-2024: 2.337Tháng 4-2024: 2.073Tháng 5-2024: 1.975Tháng 6-2024: 1.608Tháng 7-2024: 1.269Tháng 8-2024: 1.212Tháng 9-2024: 1.091Tháng 10-2024: 999999

Tháng 10-2024: bình quân phiên 999 tỉ đồng/phiên, thỏa thuận chiếm 62,0%; tháng liền trước 1.091 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Tháng 10-2024 · Đơn vị: %

Xem đủ 55 ngành
Bia+6,17%
Ô tô+4,55%
Nhôm-5,77%
Du lịch-5,85%
Thép-10,20%

Tháng 10-2024: Tài chính đặc thù tăng mạnh nhất trong 20 ngành lớn, +7,14%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 tháng tới tháng 10-2024

ThángĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
Tháng 10-2024226,36▼ −8,55▼ −3,64%22.337−929,5
Tháng 9-2024234,91▼ −2,65▼ −1,12%20.340+45,9
Tháng 8-2024237,56▲ +2,20▲ +0,93%26.553−226,9
Tháng 7-2024235,36▼ −2,23▼ −0,94%28.864−111,9
Tháng 6-2024237,59▼ −5,50▼ −2,26%31.847+77,6
Tháng 5-2024243,09▲ +16,27▲ +7,17%42.604+282,1
Tháng 4-2024226,82▼ −15,76▼ −6,50%38.963+788,1
Tháng 3-2024242,58▲ +7,12▲ +3,02%48.721+71,2
Tháng 2-2024235,46▲ +6,28▲ +2,74%25.991−363,4
Tháng 1-2024229,18▼ −1,86▼ −0,81%29.549−189,9
Tháng 12-2023231,04▲ +4,89▲ +2,16%35.301+101,3
Tháng 11-2023226,15▲ +19,98▲ +9,69%43.625+472,1
Tháng 10-2023206,17▼ −30,18▼ −12,77%40.100+336,9
Tháng 9-2023236,35▼ −13,40▼ −5,37%42.128+352,6
Tháng 8-2023249,75▲ +10,20▲ +4,26%47.675−24,6
Tháng 7-2023239,55▲ +12,23▲ +5,38%34.498+320,0
Tháng 6-2023227,32▲ +4,51▲ +2,02%40.605+319,2
Tháng 5-2023222,81▲ +15,33▲ +7,39%30.154+106,2
Tháng 4-2023207,48▼ −0,02▼ −0,01%25.934−11,7
Tháng 3-2023207,50▲ +5,12▲ +2,53%20.199+327,8
Tháng 2-2023202,38▼ −20,05▼ −9,01%20.691+353,5
Tháng 1-2023222,43▲ +17,12▲ +8,34%15.481+334,0
Tháng 12-2022205,31▼ −3,48▼ −1,67%29.365+459,8
Tháng 11-2022208,79▼ −1,64▼ −0,78%19.143+784,3

Bấm vào tháng để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của tháng đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa tháng liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm