Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Tháng 4-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Tháng 4-2025, sau 20 phiên, HNX-Index giảm 23,12 điểm (9,84%), từ 235,06 điểm xuống 211,94 điểm. Trên sàn HNX có 76 cổ phiếu tăng giá, 192 cổ phiếu giảm giá và 14 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX cộng dồn đạt 26.775 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 435 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở IDC (458 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở NTP (104 tỉ đồng).

Trong khung, NFC tăng mạnh nhất (+69,60%), PGN giảm mạnh nhất (−52,46%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Tháng 4-2025 · HNX-Index ▼ −23,12 điểm (▼ −9,84%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 20 phiên · 76 tăng, 192 giảm, 14 đứng giá · xếp hạng 282 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Tháng 4-2025 · Đơn vị: %
NFC+69,60%
THS+43,16%
KHS+38,85%
SMT+35,29%
VFS+33,09%
SRA+31,43%
LBE+25,47%
ATS+23,08%
VHE+22,58%
THB+21,50%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Tháng 4-2025 · Đơn vị: %
PGN-52,46%
CTP-45,99%
TIG-44,64%
QST-34,00%
IDC-30,59%
CST-28,88%
GKM-28,26%
MIC-28,16%
IDV-27,99%
PTD-26,03%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Tháng 4-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS5.389,620,112.300+0,95%-11,6
2PVS2.841,210,625.600-16,88%-147,1
3MBS2.765,310,326.800-10,37%-5,4
4IDC2.194,28,236.200-30,59%-458,0
5CEO2.023,77,612.300-13,38%+39,2
6HUT1.290,54,812.400-16,22%-3,1
7NTP785,72,972.600+10,00%+104,3
8BVS539,82,029.900-21,73%+3,4
9VFS537,92,020.100+33,09%-0,7
10TIG524,02,06.200-44,64%+9,1

Tháng 4-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 70,6% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (26.775 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tháng 4-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 20 phiên · cả sàn bán ròng 435,3 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Tháng 4-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
NTP+104,3 tỉ
CEO+39,2 tỉ
TIG+9,1 tỉ
VGS+8,5 tỉ
IVS+7,3 tỉ
TNG+7,0 tỉ
DTD+3,5 tỉ
LAS+3,4 tỉ
BVS+3,4 tỉ
L14+3,2 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Tháng 4-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
IDC-458,0 tỉ
PVS-147,1 tỉ
SHS-11,6 tỉ
MBS-5,4 tỉ
VIG-5,4 tỉ
VCS-4,8 tỉ
HUT-3,1 tỉ
PVI-2,3 tỉ
VTZ-2,1 tỉ
NRC-1,4 tỉ
Bảng đầy đủ 297 cổ phiếu HNX — Tháng 4-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
NFC42.400▲ +69,60%12,2+0,0
THS12.800▲ +43,16%0,00,0
KHS19.300▲ +38,85%22,60,0
SMT11.500▲ +35,29%3,40,0
VFS20.100▲ +33,09%537,9−0,7
SRA4.600▲ +31,43%30,20,0
LBE26.600▲ +25,47%0,5+0,5
ATS16.000▲ +23,08%0,10,0
VHE3.800▲ +22,58%45,90,0
THB13.000▲ +21,50%0,10,0
TFC84.100▲ +20,83%28,1+0,2
HTC31.900▲ +20,82%0,40,0
HCC16.400▲ +17,14%3,0+0,0
PPP20.000▲ +12,36%1,3+0,3
WSS5.500▲ +12,24%2,5+0,0
CAR22.500▲ +11,94%0,40,0
PPE14.500▲ +11,54%0,00,0
MAC23.800▲ +10,19%21,5−0,0
ICG8.800▲ +10,00%4,2+0,0
NTP72.600▲ +10,00%785,7+104,3
KMT10.000▲ +9,89%0,00,0
DNC71.400▲ +9,85%0,50,0
SDC7.900▲ +9,72%0,20,0
VIG8.000▲ +9,59%59,5−5,4
VTV12.900▲ +9,32%42,2+0,0
INN61.700▲ +9,20%14,9+0,1
PJC30.200▲ +7,86%0,3−0,0
PDB11.000▲ +7,84%1,7−0,1
PTS9.700▲ +7,78%1,20,0
FID1.400▲ +7,69%5,50,0
ALT13.000▲ +7,44%0,00,0
BPC13.300▲ +7,26%0,10,0
PCH14.900▲ +7,19%27,20,0
PPY9.600▲ +6,67%0,10,0
PGS32.900▲ +6,13%0,10,0
BBS12.200▲ +6,09%0,00,0
PSC12.400▲ +5,98%0,10,0
WCS369.900▲ +5,66%3,8+0,7
SSM5.800▲ +5,45%0,1−0,0
PMB10.000▲ +5,26%3,9+0,1
SVN6.100▲ +5,17%98,2+0,0
KSV197.000▲ +4,90%325,50,0
HKT8.700▲ +4,82%1,10,0
PPT13.100▲ +4,80%38,80,0
CKV13.600▲ +4,62%8,10,0
SJ111.400▲ +4,59%0,10,0
PIC24.000▲ +4,35%1,00,0
SDU19.800▲ +4,21%0,00,0
VSM22.700▲ +3,65%2,5+0,0
SGH31.000▲ +3,33%0,1+0,1
SMN12.500▲ +3,31%0,30,0
GDW34.500▲ +3,29%1,7+0,9
RCL14.200▲ +2,90%1,30,0
KST14.400▲ +2,86%0,30,0
VNC53.000▲ +2,71%6,4−0,1
TKU15.800▲ +2,60%0,20,0
HOM4.000▲ +2,56%2,4−0,0
PCE20.500▲ +2,50%1,1−0,1
STC16.800▲ +2,44%0,20,0
CTB25.300▲ +2,43%1,5+0,1
GLT35.800▲ +2,29%0,10,0
PLC23.900▲ +2,14%132,1+2,7
D1110.500▲ +1,94%0,70,0
TA913.500▲ +1,50%3,80,0
CTT16.400▲ +1,23%0,10,0
TMC8.700▲ +1,16%0,20,0
MKV9.400▲ +1,08%0,10,0
SHS12.300▲ +0,95%5.389,6−11,6
KSF67.200▲ +0,90%14,5−0,0
HMH14.400▲ +0,70%6,90,0
TTT30.700▲ +0,66%0,50,0
SEB49.600▲ +0,61%2,60,0
CLM83.400▲ +0,60%0,20,0
GMX17.400▲ +0,58%2,8+0,0
PMS36.400▲ +0,55%0,40,0
VC327.400▲ +0,37%384,4+2,2
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
ARM28.200■ 0,00%0,00,0
BED30.800■ 0,00%0,00,0
CJC25.800■ 0,00%0,00,0
ECI14.600■ 0,00%0,00,0
GMA56.500■ 0,00%0,00,0
HAD15.000■ 0,00%0,1+0,0
HCT12.000■ 0,00%0,00,0
HEV21.900■ 0,00%0,00,0
HHC131.600■ 0,00%0,00,0
INC29.200■ 0,00%0,00,0
L4041.500■ 0,00%45,50,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
MCC12.500■ 0,00%0,00,0
MCF8.700■ 0,00%0,90,0
NAG14.000■ 0,00%222,6−0,0
NAP9.500■ 0,00%0,10,0
NTH53.000■ 0,00%1,0+0,1
PEN6.600■ 0,00%0,00,0
PRE19.900■ 0,00%5,3+2,4
S5559.000■ 0,00%0,4+0,0
SAF53.000■ 0,00%1,00,0
TET27.900■ 0,00%0,00,0
TJC20.000■ 0,00%0,00,0
TXM4.700■ 0,00%1,90,0
VDL12.000■ 0,00%0,90,0
VE4259.400■ 0,00%0,00,0
VHL10.500■ 0,00%0,1+0,0
VNT31.300■ 0,00%0,00,0
LAS18.000▼ −0,55%252,0+3,4
KTS47.800▼ −0,62%3,6−0,0
CCR12.800▼ −0,78%0,3−0,0
NST11.000▼ −0,90%0,8−0,0
PSE10.700▼ −0,93%1,10,0
LHC74.300▼ −0,93%47,3+0,0
TMB71.900▼ −0,96%19,00,0
CAN49.900▼ −0,99%0,00,0
PTX19.800▼ −1,00%0,00,0
PRC28.000▼ −1,06%2,00,0
SHE8.900▼ −1,11%3,8−0,0
SD58.100▼ −1,22%3,1+0,2
VSA23.300▼ −1,27%2,7−0,0
VNF15.300▼ −1,29%11,0−0,0
TDT7.000▼ −1,41%9,4−0,0
PBP12.500▼ −1,57%2,1+0,0
HJS30.300▼ −1,62%0,5−0,1
SHN6.000▼ −1,64%123,20,0
VTZ17.300▼ −1,70%448,0−2,1
PPS11.200▼ −1,75%0,9+0,0
VBC21.100▼ −1,86%0,10,0
PGT10.300▼ −1,90%2,1+0,1
SGD10.000▼ −1,96%0,1−0,0
SZB39.900▼ −1,97%6,70,0
CLH23.400▼ −2,09%4,0−0,0
LDP12.500▼ −2,34%12,10,0
BCF40.000▼ −2,44%1,30,0
TTL7.900▼ −2,47%0,3−0,0
DNP18.400▼ −2,65%273,6−0,0
CPC18.200▼ −2,67%1,2−0,4
NBW32.400▼ −2,70%0,7+0,2
TPP10.700▼ −2,73%0,1−0,0
QTC17.000▼ −2,86%1,00,0
V216.800▼ −2,86%1,70,0
AMC16.600▼ −2,92%0,4+0,0
PMP13.100▼ −2,96%0,00,0
PHN71.000▼ −3,01%0,1−0,0
MEL6.200▼ −3,12%0,00,0
C696.100▼ −3,17%43,7−0,2
V1212.200▼ −3,17%0,10,0
DHP11.900▼ −3,25%0,4+0,0
TV414.500▼ −3,33%1,00,0
SED25.300▼ −3,44%9,0−0,0
DS35.400▼ −3,57%0,4−0,0
DAD18.500▼ −3,65%0,50,0
PSW7.800▼ −3,70%4,8+0,0
EID25.000▼ −3,71%8,7−0,0
DAE15.400▼ −3,75%0,10,0
DHT83.300▼ −3,81%50,3−0,8
IVS9.700▼ −3,96%18,5+7,3
SLS198.800▼ −3,96%65,8+0,6
KSD4.800▼ −4,00%0,50,0
TTC8.800▼ −4,35%0,1−0,0
VIF17.500▼ −4,37%4,10,0
DL16.500▼ −4,41%313,2+2,0
CET4.100▼ −4,65%1,50,0
TV311.800▼ −4,84%1,80,0
POT15.400▼ −4,94%0,40,0
HGM319.100▼ −5,03%56,1+0,1
BAX36.600▼ −5,11%0,6−0,1
VC19.100▼ −5,21%0,80,0
NET79.500▼ −5,36%7,3+0,0
VIT18.900▼ −5,50%4,00,0
BTS5.100▼ −5,56%1,0+0,0
BXH13.400▼ −5,63%0,60,0
SD911.600▼ −5,69%4,3−0,0
VTC8.200▼ −5,75%0,3+0,0
NDX4.900▼ −5,77%0,9+0,0
CMC6.500▼ −5,80%0,20,0
BAB11.200▼ −5,88%2,6−0,0
CIA9.400▼ −6,00%2,50,0
SPC9.400▼ −6,00%0,00,0
EBS10.900▼ −6,03%0,50,0
SGC120.200▼ −6,09%3,7+0,0
VC629.900▼ −6,27%0,0+0,0
ADC20.000▼ −6,54%0,10,0
SCG66.700▼ −6,58%15,6+0,0
EVS5.600▼ −6,67%24,7+0,0
VMC6.900▼ −6,76%41,50,0
VC94.100▼ −6,82%0,90,0
X2014.500▼ −7,05%2,8−0,0
DST5.100▼ −7,27%23,4−0,0
KKC6.200▼ −7,46%0,00,0
DP354.100▼ −7,52%22,8−0,0
THD27.700▼ −7,67%22,2−0,2
HAT45.400▼ −7,72%0,5+0,0
BCC7.100▼ −7,79%16,7−0,0
VNR22.200▼ −7,88%13,4−0,4
VTH8.100▼ −7,95%0,10,0
DTG18.500▼ −7,96%1,7−0,0
VLA11.500▼ −8,00%0,1−0,0
VGP28.700▼ −8,01%7,3−0,0
OCH5.700▼ −8,06%9,9+0,0
VE39.100▼ −8,08%0,00,0
TVD11.200▼ −8,20%17,3−0,3
VC27.700▼ −8,33%105,6+0,3
IPA12.900▼ −8,51%81,1−0,2
TOT17.200▼ −8,51%0,9−0,1
NBP10.500▼ −8,70%0,10,0
STP8.400▼ −8,70%0,1+0,0
PCT11.500▼ −8,73%3,90,0
SFN20.800▼ −8,77%0,0−0,0
DIH14.500▼ −8,81%1,40,0
MBG3.100▼ −8,82%26,9−0,1
GIC15.000▼ −9,09%1,6+0,7
HLC12.000▼ −9,09%1,2−0,2
NBC10.000▼ −9,09%24,0−0,2
ONE5.000▼ −9,09%1,2+0,0
MVB21.300▼ −9,36%14,7+0,1
MED24.000▼ −9,43%0,10,0
VTJ3.800▼ −9,52%2,10,0
CAP34.800▼ −9,61%31,4−0,0
LIG2.700▼ −10,00%32,90,0
HBS6.200▼ −10,14%7,5−0,1
SDG14.000▼ −10,26%0,00,0
VE13.500▼ −10,26%1,20,0
MBS26.800▼ −10,37%2.765,3−5,4
DTK12.100▼ −10,37%0,9+0,0
TSB34.800▼ −10,38%6,2+0,4
CX87.700▼ −10,47%0,50,0
BTW40.200▼ −10,67%0,0−0,0
PSI6.700▼ −10,67%40,4+0,3
S996.700▼ −10,67%22,20,0
UNI5.800▼ −10,77%0,60,0
SDN24.800▼ −10,79%0,10,0
PMC113.000▼ −11,02%4,1−0,2
VCC8.600▼ −11,34%3,00,0
HLD14.000▼ −11,39%13,0+0,0
NDN8.500▼ −11,46%34,5−0,1
DVM6.900▼ −11,54%37,00,0
SJE23.100▼ −11,83%50,50,0
HDA4.400▼ −12,00%2,70,0
VCM6.600▼ −12,00%0,10,0
TVC8.000▼ −12,09%70,1−0,5
L1427.200▼ −12,26%124,1+3,2
MST5.700▼ −12,31%322,0+2,8
PVG6.300▼ −12,50%12,9+0,2
MAS34.000▼ −12,60%0,2+0,0
CDN31.000▼ −12,68%10,30,0
PTI20.900▼ −12,92%4,6+0,1
NVB10.100▼ −12,93%145,8+2,4
HMR12.000▼ −13,04%7,70,0
CAG7.300▼ −13,10%0,60,0
PSD10.600▼ −13,11%34,30,0
APS5.200▼ −13,33%48,9−0,0
CEO12.300▼ −13,38%2.023,7+39,2
PIA25.900▼ −13,67%0,5−0,0
PVI56.900▼ −13,79%136,3−2,3
DC26.700▼ −14,10%0,1+0,0
ITQ2.400▼ −14,29%13,10,0
TTH2.400▼ −14,29%10,7+0,0
AME5.000▼ −15,25%0,4+0,1
NHC21.800▼ −15,83%0,1−0,1
BKC44.800▼ −16,10%100,0+0,3
HUT12.400▼ −16,22%1.290,5−3,1
PV22.500▼ −16,67%12,80,0
PVS25.600▼ −16,88%2.841,2−147,1
NRC4.400▼ −16,98%190,5−1,4
BNA7.300▼ −17,05%17,30,0
IDJ4.100▼ −18,00%76,5+0,5
DXP9.000▼ −18,18%44,0−0,1
PVC8.900▼ −18,35%189,9−0,0
PVB25.200▼ −18,45%119,5+1,2
MDC11.000▼ −18,52%14,5−0,2
TMX8.800▼ −18,52%0,2+0,0
VGS22.600▼ −18,71%368,3+8,5
MCO8.100▼ −19,00%5,7+0,0
VCS46.500▼ −19,83%247,3−4,8
NSH4.000▼ −20,00%9,9−0,1
THT9.500▼ −20,17%14,3−0,3
BVS29.900▼ −21,73%539,8+3,4
CSC19.500▼ −22,62%27,10,0
SCI6.400▼ −22,89%8,2−0,2
L1832.800▼ −23,00%99,40,0
API5.300▼ −23,19%51,0+0,1
VC77.700▼ −23,76%88,8+1,6
HVT31.800▼ −23,92%27,80,0
TNG16.600▼ −24,20%445,6+7,0
VMS19.100▼ −24,21%0,10,0
CMS7.100▼ −24,47%15,50,0
KDM12.600▼ −25,88%9,50,0
DTD16.300▼ −25,91%217,8+3,5
PTD5.400▼ −26,03%0,00,0
IDV24.700▼ −27,99%25,1−0,5
MIC17.600▼ −28,16%9,9+0,0
GKM3.300▼ −28,26%30,8+0,0
CST16.500▼ −28,88%38,5−1,1
IDC36.200▼ −30,59%2.194,2−458,0
QST19.800▼ −34,00%0,10,0
TIG6.200▼ −44,64%524,0+9,1
CTP18.200▼ −45,99%92,3−0,1
PGN5.800▼ −52,46%62,9−0,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo tháng

Đơn vị: điểm

200220240260T5-2023T82024T5T82025T4Tháng 5-2023: mở 207, cao 224, thấp 205, đóng 222,81Tháng 6-2023: mở 223, cao 233, thấp 222, đóng 227,32Tháng 7-2023: mở 228, cao 241, thấp 223, đóng 239,55Tháng 8-2023: mở 240, cao 254, thấp 232, đóng 249,75Tháng 9-2023: mở 249, cao 259, thấp 228, đóng 236,35Tháng 10-2023: mở 237, cao 241, thấp 204, đóng 206,17Tháng 11-2023: mở 206, cao 232, thấp 203, đóng 226,15Tháng 12-2023: mở 226, cao 235, thấp 223, đóng 231,04Tháng 1-2024: mở 231, cao 235, thấp 227, đóng 229,18Tháng 2-2024: mở 229, cao 237, thấp 228, đóng 235,46Tháng 3-2024: mở 236, cao 244, thấp 232, đóng 242,58Tháng 4-2024: mở 243, cao 247, thấp 219, đóng 226,82Tháng 5-2024: mở 227, cao 247, thấp 226, đóng 243,09Tháng 6-2024: mở 243, cao 250, thấp 237, đóng 237,59Tháng 7-2024: mở 237, cao 247, thấp 231, đóng 235,36Tháng 8-2024: mở 235, cao 242, thấp 221, đóng 237,56Tháng 9-2024: mở 237, cao 237, thấp 229, đóng 234,91Tháng 10-2024: mở 235, cao 237, thấp 223, đóng 226,36Tháng 11-2024: mở 226, cao 229, thấp 218, đóng 224,64Tháng 12-2024: mở 226, cao 231, thấp 224, đóng 227,43Tháng 1-2025: mở 227, cao 228, thấp 216, đóng 223,01Tháng 2-2025: mở 223, cao 241, thấp 220, đóng 239,19Tháng 3-2025: mở 239, cao 250, thấp 234, đóng 235,06Tháng 4-2025: mở 233, cao 239, thấp 191, đóng 211,94211,94

Tháng 4-2025: HNX-Index đóng cửa 211,94 điểm, -23,12 điểm (-9,84%) so với phiên 31-3-2025, cao nhất kỳ 238,57. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng

-1.000-5000500T5-2023T82024T5T82025T4Tháng 5-2023: 106Tháng 6-2023: 319Tháng 7-2023: 320Tháng 8-2023: -25Tháng 9-2023: 353Tháng 10-2023: 337Tháng 11-2023: 472Tháng 12-2023: 101Tháng 1-2024: -190Tháng 2-2024: -363Tháng 3-2024: 71Tháng 4-2024: 788Tháng 5-2024: 282Tháng 6-2024: 78Tháng 7-2024: -112Tháng 8-2024: -227Tháng 9-2024: 46Tháng 10-2024: -929Tháng 11-2024: -337Tháng 12-2024: -117Tháng 1-2025: -82Tháng 2-2025: 89Tháng 3-2025: -429Tháng 4-2025: -435-435

Tháng 4-2025: khối ngoại bán ròng 435 tỉ đồng, tháng liền trước bán ròng 429 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh bình quân HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

-1.00001.0002.000T5-2023T82024T5T82025T4Tháng 5-2023: 1.244Tháng 6-2023: 1.305Tháng 7-2023: 1.256Tháng 8-2023: 1.456Tháng 9-2023: 1.771Tháng 10-2023: 1.363Tháng 11-2023: 1.496Tháng 12-2023: 1.118Tháng 1-2024: 893Tháng 2-2024: 1.248Tháng 3-2024: 1.937Tháng 4-2024: 1.661Tháng 5-2024: 1.451Tháng 6-2024: -997Tháng 7-2024: 871Tháng 8-2024: 868Tháng 9-2024: 532Tháng 10-2024: 380Tháng 11-2024: 286Tháng 12-2024: 476Tháng 1-2025: 294Tháng 2-2025: 664Tháng 3-2025: 803Tháng 4-2025: 984984

Tháng 4-2025: bình quân phiên 984 tỉ đồng/phiên, +22,6% so với tháng liền trước (803 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch bình quân HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

01.0002.000T5-2023T82024T5T82025T4Tháng 5-2023: 1.586Tháng 6-2023: 1.918Tháng 7-2023: 1.733Tháng 8-2023: 2.190Tháng 9-2023: 2.295Tháng 10-2023: 1.860Tháng 11-2023: 2.015Tháng 12-2023: 1.706Tháng 1-2024: 1.367Tháng 2-2024: 1.644Tháng 3-2024: 2.337Tháng 4-2024: 2.073Tháng 5-2024: 1.975Tháng 6-2024: 1.608Tháng 7-2024: 1.269Tháng 8-2024: 1.212Tháng 9-2024: 1.091Tháng 10-2024: 999Tháng 11-2024: 850Tháng 12-2024: 973Tháng 1-2025: 758Tháng 2-2025: 1.062Tháng 3-2025: 1.135Tháng 4-2025: 1.3321.332

Tháng 4-2025: bình quân phiên 1.332 tỉ đồng/phiên, thỏa thuận chiếm 26,1%; tháng liền trước 1.135 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Tháng 4-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Bia+4,29%
Du lịch-0,61%
Ô tô-5,80%
Thép-15,80%
Nhôm-20,00%

Tháng 4-2025: Khai khoáng chung tăng mạnh nhất trong 19 ngành lớn, +3,49%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 tháng tới tháng 4-2025

ThángĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
Tháng 4-2025211,94▼ −23,12▼ −9,84%26.775−435,3
Tháng 3-2025235,06▼ −4,13▼ −1,73%23.735−428,6
Tháng 2-2025239,19▲ +16,18▲ +7,26%21.092+88,6
Tháng 1-2025223,01▼ −4,42▼ −1,94%12.810−81,7
Tháng 12-2024227,43▲ +2,79▲ +1,24%21.174−116,8
Tháng 11-2024224,64▼ −1,72▼ −0,76%17.734−336,8
Tháng 10-2024226,36▼ −8,55▼ −3,64%22.337−929,5
Tháng 9-2024234,91▼ −2,65▼ −1,12%20.340+45,9
Tháng 8-2024237,56▲ +2,20▲ +0,93%26.553−226,9
Tháng 7-2024235,36▼ −2,23▼ −0,94%28.864−111,9
Tháng 6-2024237,59▼ −5,50▼ −2,26%31.847+77,6
Tháng 5-2024243,09▲ +16,27▲ +7,17%42.604+282,1
Tháng 4-2024226,82▼ −15,76▼ −6,50%38.963+788,1
Tháng 3-2024242,58▲ +7,12▲ +3,02%48.721+71,2
Tháng 2-2024235,46▲ +6,28▲ +2,74%25.991−363,4
Tháng 1-2024229,18▼ −1,86▼ −0,81%29.549−189,9
Tháng 12-2023231,04▲ +4,89▲ +2,16%35.301+101,3
Tháng 11-2023226,15▲ +19,98▲ +9,69%43.625+472,1
Tháng 10-2023206,17▼ −30,18▼ −12,77%40.100+336,9
Tháng 9-2023236,35▼ −13,40▼ −5,37%42.128+352,6
Tháng 8-2023249,75▲ +10,20▲ +4,26%47.675−24,6
Tháng 7-2023239,55▲ +12,23▲ +5,38%34.498+320,0
Tháng 6-2023227,32▲ +4,51▲ +2,02%40.605+319,2
Tháng 5-2023222,81▲ +15,33▲ +7,39%30.154+106,2

Bấm vào tháng để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của tháng đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa tháng liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm