Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Tháng 11-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Tháng 11-2025, sau 20 phiên, HNX-Index giảm 5,94 điểm (2,23%), từ 265,85 điểm xuống 259,91 điểm. Trên sàn HNX có 99 cổ phiếu tăng giá, 162 cổ phiếu giảm giá và 25 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX cộng dồn đạt 34.991 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 48,4 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở CEO (328 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở PVS (440 tỉ đồng).

Trong khung, VTC tăng mạnh nhất (+112,50%), VC6 giảm mạnh nhất (−35,90%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Tháng 11-2025 · HNX-Index ▼ −5,94 điểm (▼ −2,23%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 20 phiên · 99 tăng, 162 giảm, 25 đứng giá · xếp hạng 286 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Tháng 11-2025 · Đơn vị: %
VTC+112,50%
KDM+63,83%
HLC+39,02%
CKV+26,67%
SDU+24,70%
PTD+23,73%
PMC+23,46%
HTC+19,35%
PVI+18,81%
C69+16,53%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Tháng 11-2025 · Đơn vị: %
VC6-35,90%
HEV-33,64%
NAG-28,70%
SDG-27,53%
CET-22,13%
TVC-18,26%
KSV-16,62%
AME-15,73%
PRC-15,44%
DAE-15,44%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Tháng 11-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS7.820,922,421.000-8,70%-65,5
2CEO7.764,222,225.700+1,18%-328,1
3PVS3.963,711,332.200+5,01%+440,2
4IDC2.826,98,140.300+5,77%+58,8
5HUT2.108,96,016.600-5,14%-2,0
6MBS1.783,85,128.500-2,06%-16,8
7PTI1.723,64,936.300-4,47%-0,2
8VFS606,31,716.100-3,59%-1,8
9VC3559,41,627.400-2,49%-14,8
10VTZ442,51,318.300-0,54%-0,7

Tháng 11-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 84,6% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (34.991 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tháng 11-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 20 phiên · cả sàn bán ròng 48,4 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Tháng 11-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
PVS+440,2 tỉ
IDC+58,8 tỉ
IVS+12,2 tỉ
PSI+3,0 tỉ
MST+2,8 tỉ
SGC+1,9 tỉ
TNG+0,4 tỉ
TIG+0,4 tỉ
BNA+0,3 tỉ
VTV+0,3 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Tháng 11-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
CEO-328,1 tỉ
SHS-65,5 tỉ
PVI-30,8 tỉ
NTP-22,4 tỉ
DTD-21,7 tỉ
MBS-16,8 tỉ
VC3-14,8 tỉ
C69-7,3 tỉ
NRC-7,2 tỉ
SD9-5,2 tỉ
Bảng đầy đủ 298 cổ phiếu HNX — Tháng 11-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
VTC17.000▲ +112,50%2,9−0,0
KDM23.100▲ +63,83%47,40,0
HLC17.100▲ +39,02%25,5−0,2
CKV15.200▲ +26,67%0,80,0
SDU20.700▲ +24,70%0,10,0
PTD7.300▲ +23,73%0,00,0
PMC176.400▲ +23,46%14,8−4,7
HTC29.600▲ +19,35%0,90,0
PVI87.800▲ +18,81%137,9−30,8
C6914.100▲ +16,53%168,3−7,3
ATS29.700▲ +16,47%0,1−0,0
DL16.600▲ +15,79%96,2+0,3
GDW38.100▲ +12,72%0,0−0,0
TTC9.500▲ +11,76%0,3−0,0
MAC15.400▲ +11,73%6,2−0,0
TMC7.800▲ +11,43%0,10,0
BNA7.900▲ +11,27%38,7+0,3
MST6.300▲ +10,53%260,6+2,8
BXH18.500▲ +10,12%0,30,0
BPC12.300▲ +9,82%0,10,0
VMS35.900▲ +9,79%0,50,0
QTC24.000▲ +9,09%0,50,0
PRE23.300▲ +8,88%8,5+0,1
RCL13.600▲ +8,80%11,90,0
PIA28.500▲ +8,78%0,00,0
PGN6.500▲ +8,33%7,6−0,0
PCT10.600▲ +8,16%4,00,0
LHC113.100▲ +7,71%34,7−0,2
DC27.000▲ +7,69%0,0−0,0
PPS11.200▲ +7,69%0,90,0
GIC16.000▲ +6,67%2,2−0,0
SHN4.800▲ +6,67%1,4−0,0
PGT8.600▲ +6,17%0,1−0,0
SDC9.000▲ +5,88%0,00,0
THB9.000▲ +5,88%0,1−0,1
IDC40.300▲ +5,77%2.826,9+58,8
ALT12.900▲ +5,74%0,10,0
NFC60.500▲ +5,40%17,20,0
VBC20.500▲ +5,13%0,10,0
PVS32.200▲ +5,01%3.963,7+440,2
MED25.200▲ +5,00%0,00,0
VTJ4.200▲ +5,00%0,00,0
MEL6.400▲ +4,92%0,1−0,0
UNI8.900▲ +4,71%76,20,0
VC27.200▲ +4,35%31,7+0,1
PMP13.000▲ +4,00%0,00,0
PSE10.900▲ +3,81%0,3+0,0
IDV27.800▲ +3,73%10,3−0,4
PV22.800▲ +3,70%5,1−0,0
NBC8.800▲ +3,53%8,0−0,0
IVS8.900▲ +3,49%23,9+12,2
HMR12.000▲ +3,45%2,40,0
PHN62.000▲ +3,33%0,4−0,2
PSD15.800▲ +3,27%76,50,0
EVS6.500▲ +3,17%14,4−0,1
KKC6.700▲ +3,08%0,10,0
MAS34.900▲ +2,95%0,20,0
VGP28.200▲ +2,92%9,00,0
SAF54.000▲ +2,86%3,90,0
TD67.200▲ +2,86%5,40,0
DHP12.000▲ +2,56%0,20,0
CMS8.300▲ +2,47%12,80,0
QST29.700▲ +2,41%0,20,0
HKT13.700▲ +2,24%3,30,0
DST9.200▲ +2,22%9,60,0
VSM15.000▲ +2,04%0,20,0
TVD10.300▲ +1,98%4,7−0,1
ONE5.500▲ +1,85%0,60,0
THD30.400▲ +1,67%10,8−0,1
AMC18.800▲ +1,62%0,7+0,0
OCH6.300▲ +1,61%8,3−0,0
DS36.500▲ +1,56%1,20,0
PPP19.700▲ +1,55%0,10,0
SCG66.100▲ +1,54%34,4−0,2
VSA20.500▲ +1,49%0,40,0
CAG6.900▲ +1,47%1,20,0
VNR20.700▲ +1,47%6,0+0,1
LBE35.000▲ +1,45%2,1+0,0
NBP7.600▲ +1,33%0,4+0,0
PSW7.700▲ +1,32%1,80,0
CEO25.700▲ +1,18%7.764,2−328,1
NBW34.900▲ +1,16%0,20,0
CPC17.500▲ +1,16%0,2+0,0
TNG19.300▲ +1,13%388,1+0,4
ECI9.200▲ +1,10%4,10,0
CIA9.600▲ +1,05%0,9−0,0
MDC10.000▲ +1,01%0,7+0,0
DNC50.500▲ +1,00%0,20,0
PVC10.800▲ +0,93%213,20,0
TTT34.400▲ +0,88%0,50,0
V1212.300▲ +0,82%0,00,0
HAD14.500▲ +0,69%0,1−0,0
PPT15.100▲ +0,67%75,80,0
PMS34.000▲ +0,59%0,10,0
ICG18.600▲ +0,54%2,4+0,0
VE4260.000▲ +0,39%0,00,0
ARM26.300▲ +0,38%0,00,0
L1826.300▲ +0,38%15,80,0
HJS28.600▲ +0,35%0,70,0
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
BCC7.800■ 0,00%11,8−0,1
BED25.800■ 0,00%0,00,0
CAR16.600■ 0,00%5,00,0
CJC24.000■ 0,00%0,00,0
CMC8.200■ 0,00%0,1−0,0
DAD18.000■ 0,00%0,40,0
HCT12.000■ 0,00%0,00,0
HHC129.800■ 0,00%75,20,0
INC22.000■ 0,00%0,00,0
KMT10.000■ 0,00%5,00,0
KST13.000■ 0,00%0,10,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
MCC13.700■ 0,00%0,00,0
MCF7.500■ 0,00%1,30,0
NTP64.000■ 0,00%193,1−22,4
PPE12.800■ 0,00%0,00,0
PSC11.100■ 0,00%0,00,0
PSI8.100■ 0,00%18,7+3,0
PTS10.500■ 0,00%0,9+0,0
S5557.000■ 0,00%0,10,0
SFN21.600■ 0,00%0,00,0
SGD20.000■ 0,00%0,00,0
SRA2.700■ 0,00%1,70,0
STP8.200■ 0,00%0,2−0,0
TDT6.500■ 0,00%8,10,0
TET30.000■ 0,00%0,00,0
THS12.400■ 0,00%0,00,0
THT8.000■ 0,00%2,2−1,1
TJC13.700■ 0,00%0,00,0
TTH2.500■ 0,00%3,5−0,0
VCM10.100■ 0,00%0,70,0
VE13.300■ 0,00%0,20,0
VE38.600■ 0,00%0,00,0
VIF16.000■ 0,00%2,00,0
VNC35.000■ 0,00%0,60,0
X2012.400■ 0,00%1,20,0
VMC6.000▼ −0,15%0,90,0
DP351.500▼ −0,19%18,70,0
HGM258.900▼ −0,20%23,5−3,1
SDN27.500▼ −0,36%0,00,0
CLH21.400▼ −0,47%0,8−0,0
BCF41.800▼ −0,48%3,40,0
ADC20.100▼ −0,50%0,00,0
PCE19.500▼ −0,51%0,4+0,0
SZB37.200▼ −0,53%0,50,0
VTZ18.300▼ −0,54%442,5−0,7
NET68.600▼ −0,58%2,4+0,3
VNF15.800▼ −0,63%1,3−0,4
LDP11.400▼ −0,87%8,20,0
CDN33.700▼ −0,88%5,2+0,0
CTP10.900▼ −0,91%74,7+0,0
VHL10.900▼ −0,91%0,1−0,0
GMA31.700▼ −0,94%0,10,0
VIT19.100▼ −1,04%0,1−0,0
HLD18.200▼ −1,09%11,4−0,8
SPC9.000▼ −1,10%0,10,0
PPY8.900▼ −1,11%0,40,0
VTH8.500▼ −1,16%0,00,0
GMX15.900▼ −1,24%2,6−0,0
API7.100▼ −1,39%21,3−0,1
V216.900▼ −1,43%0,10,0
CST13.500▼ −1,46%4,6−0,2
CLM67.000▼ −1,47%1,90,0
WCS281.700▼ −1,54%2,6−0,1
IPA18.400▼ −1,60%80,0−2,9
HDA6.100▼ −1,61%1,20,0
VC112.100▼ −1,63%0,10,0
SEB48.000▼ −1,64%0,10,0
PGS47.000▼ −1,67%0,3−0,0
VIG5.800▼ −1,69%11,8+0,0
BTS5.300▼ −1,85%0,9+0,0
D1110.500▼ −1,87%0,60,0
TPP10.300▼ −1,90%7,7+0,0
TXM4.900▼ −2,00%0,1−0,0
MBS28.500▼ −2,06%1.783,8−16,8
NSH4.400▼ −2,22%2,1+0,0
VLA8.800▼ −2,22%0,10,0
CTT21.600▼ −2,26%0,00,0
BBS12.900▼ −2,27%0,1−0,0
PBP12.600▼ −2,33%0,7−0,1
PIC16.800▼ −2,33%0,60,0
DIH12.000▼ −2,44%1,10,0
VC327.400▼ −2,49%559,4−14,8
VCS46.800▼ −2,50%48,8−0,6
VC93.800▼ −2,56%1,20,0
TV414.900▼ −2,61%0,90,0
VTV14.100▼ −2,76%74,6+0,3
VGS28.100▼ −2,77%381,4−2,0
VC710.500▼ −2,78%27,4−0,6
SLS163.800▼ −2,85%11,8+0,3
WSS6.700▼ −2,90%2,5−0,0
PMB10.000▼ −2,91%0,40,0
KHS16.400▼ −2,96%5,10,0
DNP19.400▼ −3,00%258,1−0,0
TOT15.400▼ −3,14%0,60,0
NDX6.000▼ −3,23%3,70,0
PVG6.000▼ −3,23%6,5+0,2
HVT29.700▼ −3,26%24,0−0,9
SD911.400▼ −3,39%6,8−5,2
ITQ2.800▼ −3,45%2,90,0
SVN2.800▼ −3,45%5,8+0,0
NTH57.900▼ −3,50%0,50,0
TMX8.200▼ −3,53%1,0−0,8
IDJ5.400▼ −3,57%68,5−0,4
SGH27.000▼ −3,57%0,00,0
VFS16.100▼ −3,59%606,3−1,8
TIG7.700▼ −3,75%100,4+0,4
INN42.700▼ −3,83%3,3−0,1
KTS37.500▼ −3,85%0,1−0,0
HOM4.900▼ −3,92%1,4−0,0
TSB34.300▼ −3,92%1,2+0,1
DHT73.300▼ −3,93%18,4−3,2
SJE19.300▼ −3,98%24,40,0
POT19.100▼ −4,02%48,3−0,0
VCC9.500▼ −4,04%1,00,0
TA911.800▼ −4,07%5,30,0
LAS16.500▼ −4,07%92,9−2,4
S999.300▼ −4,12%13,00,0
PLC25.500▼ −4,14%63,1−3,3
TMB55.600▼ −4,14%3,30,0
CAP40.800▼ −4,23%11,8−0,0
L1431.000▼ −4,32%52,8−1,3
SMN11.000▼ −4,35%0,90,0
DVM6.500▼ −4,41%39,50,0
DXP10.800▼ −4,42%48,0−0,8
GLT21.500▼ −4,44%0,30,0
DTG15.000▼ −4,46%1,00,0
PTI36.300▼ −4,47%1.723,6−0,2
CCR12.400▼ −4,62%0,2+0,0
NVB13.900▼ −4,79%45,6−0,5
MKV15.500▼ −4,91%0,8−0,1
PCH19.000▼ −5,00%39,90,0
CAN30.300▼ −5,02%0,1−0,0
SD59.300▼ −5,10%2,8−1,8
HUT16.600▼ −5,14%2.108,9−2,0
BVS31.200▼ −5,19%116,7−3,6
PDB25.400▼ −5,22%8,0−0,1
CX89.000▼ −5,26%0,00,0
SHE7.000▼ −5,41%0,4+0,0
HBS5.200▼ −5,45%2,9−0,4
TFC58.200▼ −5,52%4,7−0,0
MBG3.400▼ −5,56%12,30,0
PVB28.600▼ −5,61%100,7−0,0
EBS11.600▼ −5,69%0,40,0
DTK11.300▼ −5,83%1,2+0,0
HMH16.000▼ −5,88%0,30,0
SED20.400▼ −5,99%6,20,0
BAB12.400▼ −6,06%1,4+0,0
STC15.500▼ −6,06%0,00,0
L4091.000▼ −6,15%111,3−4,5
FID1.500▼ −6,25%0,90,0
LIG4.500▼ −6,25%28,70,0
TTL8.800▼ −6,38%0,4+0,0
NST12.800▼ −6,57%0,8−0,3
MVB16.700▼ −7,22%1,3−0,0
BTW60.000▼ −7,69%0,2−0,1
SJ112.000▼ −7,69%0,00,0
BKC22.600▼ −7,76%14,40,0
MCO7.100▼ −7,79%0,80,0
NRC5.900▼ −7,81%95,5−7,2
BAX35.000▼ −7,89%0,20,0
PTX24.800▼ −8,15%0,30,0
NAP11.000▼ −8,33%0,20,0
KSD4.300▼ −8,51%0,00,0
SHS21.000▼ −8,70%7.820,9−65,5
NDN11.500▼ −8,73%49,8−1,8
TKU13.400▼ −8,84%0,30,0
KSF73.500▼ −8,92%43,6+0,1
SSM5.100▼ −8,93%0,00,0
PEN8.100▼ −8,99%0,00,0
EID22.600▼ −9,24%2,60,0
HCC23.500▼ −9,62%1,0+0,0
VNT32.600▼ −9,70%0,00,0
SCI9.300▼ −9,71%5,40,0
NHC19.400▼ −9,77%0,0−0,0
DTD17.900▼ −10,05%103,1−21,7
HAT34.000▼ −10,05%0,6+0,0
CTB19.100▼ −10,47%1,0+0,0
APS7.600▼ −10,59%74,8+0,3
MIC13.200▼ −10,81%0,9+0,0
CSC17.300▼ −11,28%8,40,0
TV315.000▼ −11,76%1,60,0
SGC82.900▼ −12,74%10,9+1,9
SMT12.200▼ −12,86%3,50,0
VDL8.500▼ −14,14%0,0−0,0
GKM2.300▼ −14,81%12,0−0,3
VHE4.000▼ −14,89%28,30,0
PJC24.800▼ −15,36%0,00,0
DAE12.600▼ −15,44%0,00,0
PRC12.600▼ −15,44%1,60,0
AME7.500▼ −15,73%0,10,0
KSV133.400▼ −16,62%161,70,0
TVC9.400▼ −18,26%88,7−0,6
CET9.500▼ −22,13%2,6−0,2
SDG9.300▼ −27,53%0,2+0,0
NAG8.200▼ −28,70%133,9−0,6
HEV7.300▼ −33,64%0,00,0
VC625.000▼ −35,90%5,9−0,1

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo tháng

Đơn vị: điểm

200250T12-20232024T6T92025T6T11Tháng 12-2023: mở 226, cao 235, thấp 223, đóng 231,04Tháng 1-2024: mở 231, cao 235, thấp 227, đóng 229,18Tháng 2-2024: mở 229, cao 237, thấp 228, đóng 235,46Tháng 3-2024: mở 236, cao 244, thấp 232, đóng 242,58Tháng 4-2024: mở 243, cao 247, thấp 219, đóng 226,82Tháng 5-2024: mở 227, cao 247, thấp 226, đóng 243,09Tháng 6-2024: mở 243, cao 250, thấp 237, đóng 237,59Tháng 7-2024: mở 237, cao 247, thấp 231, đóng 235,36Tháng 8-2024: mở 235, cao 242, thấp 221, đóng 237,56Tháng 9-2024: mở 237, cao 237, thấp 229, đóng 234,91Tháng 10-2024: mở 235, cao 237, thấp 223, đóng 226,36Tháng 11-2024: mở 226, cao 229, thấp 218, đóng 224,64Tháng 12-2024: mở 226, cao 231, thấp 224, đóng 227,43Tháng 1-2025: mở 227, cao 228, thấp 216, đóng 223,01Tháng 2-2025: mở 223, cao 241, thấp 220, đóng 239,19Tháng 3-2025: mở 239, cao 250, thấp 234, đóng 235,06Tháng 4-2025: mở 233, cao 239, thấp 191, đóng 211,94Tháng 5-2025: mở 213, cao 226, thấp 211, đóng 223,22Tháng 6-2025: mở 223, cao 232, thấp 222, đóng 229,22Tháng 7-2025: mở 229, cao 270, thấp 228, đóng 266,34Tháng 8-2025: mở 268, cao 289, thấp 261, đóng 279,98Tháng 9-2025: mở 280, cao 288, thấp 268, đóng 273,16Tháng 10-2025: mở 273, cao 279, thấp 259, đóng 265,85Tháng 11-2025: mở 266, cao 270, thấp 256, đóng 259,91259,91

Tháng 11-2025: HNX-Index đóng cửa 259,91 điểm, -5,94 điểm (-2,23%) so với phiên 31-10-2025, cao nhất kỳ 269,95. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng

-2.000-1.0000T12-20232024T6T92025T6T11Tháng 12-2023: 101Tháng 1-2024: -190Tháng 2-2024: -363Tháng 3-2024: 71Tháng 4-2024: 788Tháng 5-2024: 282Tháng 6-2024: 78Tháng 7-2024: -112Tháng 8-2024: -227Tháng 9-2024: 46Tháng 10-2024: -929Tháng 11-2024: -337Tháng 12-2024: -117Tháng 1-2025: -82Tháng 2-2025: 89Tháng 3-2025: -429Tháng 4-2025: -435Tháng 5-2025: -261Tháng 6-2025: -93Tháng 7-2025: 660Tháng 8-2025: 548Tháng 9-2025: -1.154Tháng 10-2025: -1.881Tháng 11-2025: -48-48

Tháng 11-2025: khối ngoại bán ròng 48 tỉ đồng, tháng liền trước bán ròng 1.881 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh bình quân HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

02.000T12-20232024T6T92025T6T11Tháng 12-2023: 1.118Tháng 1-2024: 893Tháng 2-2024: 1.248Tháng 3-2024: 1.937Tháng 4-2024: 1.661Tháng 5-2024: 1.451Tháng 6-2024: -997Tháng 7-2024: 871Tháng 8-2024: 868Tháng 9-2024: 532Tháng 10-2024: 380Tháng 11-2024: 286Tháng 12-2024: 476Tháng 1-2025: 294Tháng 2-2025: 664Tháng 3-2025: 803Tháng 4-2025: 984Tháng 5-2025: 913Tháng 6-2025: 1.285Tháng 7-2025: 2.236Tháng 8-2025: 3.099Tháng 9-2025: 1.623Tháng 10-2025: 1.840Tháng 11-2025: 954954

Tháng 11-2025: bình quân phiên 954 tỉ đồng/phiên, -48,1% so với tháng liền trước (1.840 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch bình quân HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

01.0002.0003.000T12-20232024T6T92025T6T11Tháng 12-2023: 1.706Tháng 1-2024: 1.367Tháng 2-2024: 1.644Tháng 3-2024: 2.337Tháng 4-2024: 2.073Tháng 5-2024: 1.975Tháng 6-2024: 1.608Tháng 7-2024: 1.269Tháng 8-2024: 1.212Tháng 9-2024: 1.091Tháng 10-2024: 999Tháng 11-2024: 850Tháng 12-2024: 973Tháng 1-2025: 758Tháng 2-2025: 1.062Tháng 3-2025: 1.135Tháng 4-2025: 1.332Tháng 5-2025: 1.237Tháng 6-2025: 1.680Tháng 7-2025: 2.885Tháng 8-2025: 3.797Tháng 9-2025: 2.706Tháng 10-2025: 2.486Tháng 11-2025: 1.7481.748

Tháng 11-2025: bình quân phiên 1.748 tỉ đồng/phiên, thỏa thuận chiếm 45,4%; tháng liền trước 2.486 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Tháng 11-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Du lịch+1,09%
Ô tô0,00%
Bia-2,11%
Nhôm-2,22%
Thép-2,33%

Tháng 11-2025: Tài chính đặc thù tăng mạnh nhất trong 17 ngành lớn, +18,81%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 tháng tới tháng 11-2025

ThángĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
Tháng 11-2025259,91▼ −5,94▼ −2,23%34.991−48,4
Tháng 10-2025265,85▼ −7,31▼ −2,68%57.252−1.880,8
Tháng 9-2025273,16▼ −6,82▼ −2,44%54.078−1.153,9
Tháng 8-2025279,98▲ +13,64▲ +5,12%79.614+547,6
Tháng 7-2025266,34▲ +37,12▲ +16,19%66.135+659,6
Tháng 6-2025229,22▲ +6,00▲ +2,69%35.217−93,3
Tháng 5-2025223,22▲ +11,28▲ +5,32%24.579−261,1
Tháng 4-2025211,94▼ −23,12▼ −9,84%26.775−435,3
Tháng 3-2025235,06▼ −4,13▼ −1,73%23.735−428,6
Tháng 2-2025239,19▲ +16,18▲ +7,26%21.092+88,6
Tháng 1-2025223,01▼ −4,42▼ −1,94%12.810−81,7
Tháng 12-2024227,43▲ +2,79▲ +1,24%21.174−116,8
Tháng 11-2024224,64▼ −1,72▼ −0,76%17.734−336,8
Tháng 10-2024226,36▼ −8,55▼ −3,64%22.337−929,5
Tháng 9-2024234,91▼ −2,65▼ −1,12%20.340+45,9
Tháng 8-2024237,56▲ +2,20▲ +0,93%26.553−226,9
Tháng 7-2024235,36▼ −2,23▼ −0,94%28.864−111,9
Tháng 6-2024237,59▼ −5,50▼ −2,26%31.847+77,6
Tháng 5-2024243,09▲ +16,27▲ +7,17%42.604+282,1
Tháng 4-2024226,82▼ −15,76▼ −6,50%38.963+788,1
Tháng 3-2024242,58▲ +7,12▲ +3,02%48.721+71,2
Tháng 2-2024235,46▲ +6,28▲ +2,74%25.991−363,4
Tháng 1-2024229,18▼ −1,86▼ −0,81%29.549−189,9
Tháng 12-2023231,04▲ +4,89▲ +2,16%35.301+101,3

Bấm vào tháng để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của tháng đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa tháng liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm