Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Tuần 7-9 – 13-9-2026

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Tuần 7-9 – 13-9-2026, sau 5 phiên, HNX-Index giảm 9,85 điểm (3,49%), từ 282,53 điểm xuống 272,68 điểm. Trên sàn HNX có 64 cổ phiếu tăng giá, 154 cổ phiếu giảm giá và 35 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX cộng dồn đạt 3.828 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 21,9 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở IDC (57,4 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở PVS (42,8 tỉ đồng).

Trong khung, VNT tăng mạnh nhất (+60,18%), AMV giảm mạnh nhất (−16,67%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Tuần 7-9 – 13-9-2026 · HNX-Index ▼ −9,85 điểm (▼ −3,49%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 5 phiên · 64 tăng, 154 giảm, 35 đứng giá · xếp hạng 253 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Tuần 7-9 – 13-9-2026 · Đơn vị: %
VNT+60,18%
PTD+52,08%
GDW+20,73%
CAR+20,25%
KDM+12,38%
HAT+10,71%
TTH+10,00%
HEV+9,59%
HAD+9,38%
TMC+9,38%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Tuần 7-9 – 13-9-2026 · Đơn vị: %
AMV-16,67%
DST-16,25%
LIG-12,12%
ONE-11,22%
NHC-10,97%
VCM-10,94%
TJC-10,10%
SDN-10,00%
ATS-10,00%
CEO-9,85%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Tuần 7-9 – 13-9-2026

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1HUT600,315,712.800+0,79%+0,4
2SHS579,915,114.300-6,54%-5,6
3PVS567,814,838.400-0,78%+42,8
4CEO286,57,511.900-9,85%-12,3
5MBS270,77,116.500-6,78%+0,8
6IDC160,14,230.000-5,96%-57,4
7VTZ138,83,620.200-0,49%+4,6
8VC3124,13,223.300-2,10%+1,5
9SCG116,83,164.700-1,22%0,0
10BVS112,22,927.500-4,18%-0,3

Tuần 7-9 – 13-9-2026: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 77,3% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (3.828 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tuần 7-9 – 13-9-2026 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 5 phiên · cả sàn bán ròng 21,9 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Tuần 7-9 – 13-9-2026 · Đơn vị: tỉ đồng
PVS+42,8 tỉ
NTP+7,1 tỉ
VTZ+4,6 tỉ
VC3+1,5 tỉ
DXP+1,4 tỉ
KSF+1,4 tỉ
MBS+0,8 tỉ
IVS+0,5 tỉ
HUT+0,4 tỉ
TTH+0,1 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Tuần 7-9 – 13-9-2026 · Đơn vị: tỉ đồng
IDC-57,4 tỉ
CEO-12,3 tỉ
SHS-5,6 tỉ
NRC-1,8 tỉ
PIA-1,2 tỉ
TNG-1,0 tỉ
VCS-0,7 tỉ
MST-0,6 tỉ
VFS-0,4 tỉ
C69-0,4 tỉ
Bảng đầy đủ 299 cổ phiếu HNX — Tuần 7-9 – 13-9-2026
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
VNT35.400▲ +60,18%1,40,0
PTD7.300▲ +52,08%2,0+0,1
GDW33.200▲ +20,73%0,10,0
CAR19.600▲ +20,25%2,00,0
KDM22.700▲ +12,38%1,20,0
HAT31.000▲ +10,71%0,1−0,0
TTH2.200▲ +10,00%8,9+0,1
HEV8.000▲ +9,59%0,10,0
HAD13.300▲ +9,38%0,1−0,0
TMC7.000▲ +9,38%0,00,0
CET3.600▲ +9,09%1,10,0
NDX6.000▲ +9,09%0,0−0,0
PMC120.000▲ +9,09%0,4−0,1
VC112.000▲ +9,09%0,00,0
CTT17.300▲ +8,81%0,00,0
PVG6.200▲ +8,77%3,3−0,0
VC620.000▲ +8,70%0,0+0,0
V1211.000▲ +7,84%0,00,0
NTP53.900▲ +7,58%104,6+7,1
HKT13.900▲ +6,92%3,40,0
D1111.200▲ +6,67%0,40,0
PTS10.200▲ +6,25%0,00,0
PGS73.200▲ +6,09%0,2−0,1
EBS10.600▲ +6,00%0,00,0
SRA1.800▲ +5,88%0,20,0
NAP11.100▲ +5,71%69,00,0
S5566.000▲ +5,60%0,00,0
SHN6.400▲ +4,92%4,3−0,0
HTC33.000▲ +4,76%1,90,0
CTP6.800▲ +4,62%9,0−0,0
TDT7.100▲ +4,41%1,8−0,0
QST24.000▲ +4,35%0,00,0
NBP7.500▲ +4,17%0,2−0,0
ITQ2.600▲ +4,00%0,40,0
TA910.600▲ +3,92%0,70,0
VE12.900▲ +3,57%0,0−0,0
VIT26.500▲ +2,71%3,1−0,0
TXM4.300▲ +2,38%0,0−0,0
TVD8.700▲ +2,35%0,90,0
INN36.300▲ +2,25%1,00,0
TTC9.200▲ +2,22%0,00,0
EID19.000▲ +2,15%0,10,0
VCC9.700▲ +2,11%0,20,0
DP362.200▲ +1,97%1,50,0
CAG5.800▲ +1,75%0,2−0,0
V215.900▲ +1,72%0,0−0,0
PJC32.000▲ +1,59%0,20,0
TSB19.300▲ +1,58%0,3+0,0
PSW7.500▲ +1,35%0,3−0,0
LHC46.500▲ +1,09%3,3+0,0
HMR9.500▲ +1,06%0,10,0
PIA29.200▲ +1,04%4,6−1,2
DNC49.500▲ +1,02%0,00,0
NFC52.000▲ +0,97%0,2+0,0
KTS21.000▲ +0,96%2,80,0
PHN55.500▲ +0,91%0,10,0
HUT12.800▲ +0,79%600,3+0,4
BKC12.900▲ +0,78%0,40,0
DAD14.800▲ +0,68%0,00,0
L1815.000▲ +0,67%1,00,0
TTT31.300▲ +0,64%0,00,0
IDV21.200▲ +0,47%1,4+0,0
PVB21.600▲ +0,47%9,3+0,0
VGP28.000▲ +0,36%3,10,0
ADC16.400■ 0,00%0,00,0
ALT12.000■ 0,00%0,00,0
AMC13.600■ 0,00%0,00,0
AME6.800■ 0,00%0,00,0
API5.500■ 0,00%1,3−0,0
ARM45.800■ 0,00%0,00,0
BAX30.000■ 0,00%0,00,0
BBS11.800■ 0,00%0,00,0
BED23.600■ 0,00%0,00,0
BTW99.000■ 0,00%0,00,0
BXH11.800■ 0,00%0,00,0
C6916.800■ 0,00%26,2−0,4
CAN20.600■ 0,00%0,00,0
CIA9.300■ 0,00%0,1−0,0
CJC19.800■ 0,00%0,00,0
CKV13.000■ 0,00%0,00,0
CLM56.000■ 0,00%0,20,0
CMC8.700■ 0,00%0,00,0
CTB16.200■ 0,00%0,10,0
CX89.500■ 0,00%0,00,0
DAE14.200■ 0,00%0,00,0
DIH7.200■ 0,00%0,10,0
ECI9.200■ 0,00%0,00,0
GKM1.100■ 0,00%0,00,0
GLT29.300■ 0,00%0,00,0
GMA57.000■ 0,00%0,00,0
HBS3.700■ 0,00%0,00,0
HCT10.600■ 0,00%0,00,0
HLD13.700■ 0,00%0,80,0
INC12.000■ 0,00%0,00,0
KHS12.900■ 0,00%0,10,0
KKC6.000■ 0,00%0,00,0
KMT13.200■ 0,00%0,00,0
KSD5.800■ 0,00%0,00,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
LDP7.800■ 0,00%0,40,0
MBG2.300■ 0,00%1,0−0,0
MCC13.200■ 0,00%0,00,0
MCO4.600■ 0,00%0,0−0,0
MED18.400■ 0,00%0,00,0
MIC9.000■ 0,00%0,0+0,0
NBC7.500■ 0,00%0,90,0
NSH4.200■ 0,00%0,5+0,0
NTH50.000■ 0,00%0,00,0
PCE19.800■ 0,00%0,20,0
PCT10.100■ 0,00%0,10,0
PEN10.500■ 0,00%0,00,0
PIC13.900■ 0,00%0,10,0
PMP13.000■ 0,00%0,70,0
PMS34.500■ 0,00%0,00,0
POT21.900■ 0,00%0,00,0
PPE17.500■ 0,00%0,00,0
PPP18.500■ 0,00%0,0+0,0
PPS10.000■ 0,00%0,10,0
PRC10.200■ 0,00%0,00,0
PSC9.300■ 0,00%0,00,0
PTX21.700■ 0,00%0,00,0
PVC12.100■ 0,00%33,20,0
QHD49.000■ 0,00%0,00,0
SAF56.900■ 0,00%1,20,0
SDC6.900■ 0,00%0,00,0
SDG6.300■ 0,00%0,00,0
SDU7.300■ 0,00%0,00,0
SPC10.000■ 0,00%0,00,0
SSM4.500■ 0,00%0,00,0
SVN3.400■ 0,00%4,9−0,0
TET50.000■ 0,00%0,00,0
THB9.100■ 0,00%0,00,0
THS9.200■ 0,00%0,00,0
TIG5.800■ 0,00%31,6−0,0
TMB47.500■ 0,00%0,10,0
TPP10.500■ 0,00%10,80,0
TVC7.500■ 0,00%0,1−0,0
VBC19.300■ 0,00%0,00,0
VDL12.000■ 0,00%0,00,0
VE4260.000■ 0,00%0,00,0
VMS36.000■ 0,00%0,00,0
VSM15.700■ 0,00%0,00,0
VTC9.800■ 0,00%0,20,0
VTH9.800■ 0,00%0,00,0
VTJ4.400■ 0,00%0,00,0
SZB40.200▼ −0,25%0,70,0
VCS31.000▼ −0,32%7,6−0,7
VTZ20.200▼ −0,49%138,8+4,6
PTI18.500▼ −0,54%0,1+0,0
VSA18.000▼ −0,55%0,00,0
CPC15.900▼ −0,62%0,10,0
VTV14.400▼ −0,69%9,3+0,0
WCS287.900▼ −0,72%0,20,0
TV413.400▼ −0,74%0,40,0
PVS38.400▼ −0,78%567,8+42,8
NST12.200▼ −0,81%0,1−0,0
STC11.700▼ −0,85%0,10,0
HVT23.300▼ −0,85%0,60,0
DHP10.300▼ −0,96%0,00,0
PMB9.800▼ −1,01%0,10,0
SFN18.300▼ −1,08%0,00,0
PCH18.200▼ −1,09%11,5−0,1
NDN8.500▼ −1,16%2,70,0
TMX8.400▼ −1,18%0,00,0
SCG64.700▼ −1,22%116,80,0
PDB24.100▼ −1,23%8,2+0,1
HHC79.000▼ −1,25%0,10,0
HCC23.000▼ −1,29%0,80,0
S997.500▼ −1,32%2,70,0
PPT14.900▼ −1,32%11,50,0
LBE14.800▼ −1,33%0,6−0,0
SLS148.000▼ −1,33%1,5−0,1
BCF36.500▼ −1,35%0,10,0
CCR14.300▼ −1,38%0,0−0,0
TOT14.200▼ −1,39%0,1+0,0
VC77.100▼ −1,39%13,1−0,1
MCF7.000▼ −1,41%0,20,0
MVB14.000▼ −1,41%0,0−0,0
SD56.900▼ −1,43%0,0−0,0
DHT55.000▼ −1,43%1,20,0
MAS33.500▼ −1,47%0,0−0,0
HDA6.600▼ −1,49%7,20,0
IVS6.500▼ −1,52%0,9+0,5
VNF12.900▼ −1,53%0,2−0,0
SMN6.400▼ −1,54%0,00,0
CDN25.000▼ −1,57%0,5−0,0
NET60.000▼ −1,64%0,50,0
TD66.000▼ −1,64%0,40,0
WSS6.000▼ −1,64%0,3−0,0
GMX17.200▼ −1,71%0,1−0,1
SGH17.200▼ −1,71%0,00,0
CMS5.400▼ −1,82%0,30,0
KSF80.000▼ −1,84%92,4+1,4
PSE10.600▼ −1,85%0,0−0,0
BAB10.500▼ −1,87%0,2−0,0
X2010.500▼ −1,87%0,0−0,0
CAP41.900▼ −1,87%3,80,0
QTC31.000▼ −1,90%0,00,0
CLH20.000▼ −1,96%0,3−0,1
DNP20.000▼ −1,96%0,1+0,0
VC323.300▼ −2,10%124,1+1,5
VE39.300▼ −2,11%0,00,0
VNR17.700▼ −2,21%3,0−0,0
TTL8.800▼ −2,22%0,00,0
VC94.400▼ −2,22%0,1−0,0
DL14.200▼ −2,33%2,9−0,0
LAS11.800▼ −2,48%4,6−0,2
HOM3.900▼ −2,50%0,0−0,0
VLA7.800▼ −2,50%0,0−0,0
PVI64.800▼ −2,56%4,7−0,0
DTK10.500▼ −2,78%0,3+0,0
IDJ3.500▼ −2,78%5,4−0,0
SGC105.000▼ −2,78%0,20,0
SJ117.500▼ −2,78%0,00,0
THT7.000▼ −2,78%0,30,0
CST10.000▼ −2,91%0,5−0,0
TNG16.100▼ −3,01%21,4−1,0
HGM111.900▼ −3,12%1,6+0,0
VC23.100▼ −3,12%1,3−0,0
SED15.100▼ −3,21%0,20,0
APS6.000▼ −3,23%9,1+0,1
SJE11.800▼ −3,28%1,20,0
NVB11.700▼ −3,31%26,9−0,0
TFC40.500▼ −3,34%0,00,0
BCC5.700▼ −3,39%1,1−0,0
VHE2.800▼ −3,45%2,00,0
MDC8.200▼ −3,53%0,00,0
RCL10.900▼ −3,54%0,0−0,0
SD910.300▼ −3,74%0,5−0,0
PRE29.100▼ −3,96%0,3−0,0
BTS4.600▼ −4,17%0,0−0,0
NRC4.600▼ −4,17%14,4−1,8
PSD11.500▼ −4,17%2,50,0
BVS27.500▼ −4,18%112,2−0,3
PPY6.700▼ −4,29%0,60,0
L1419.400▼ −4,43%4,2+0,1
IPA12.800▼ −4,48%1,9+0,0
VIF14.600▼ −4,58%0,40,0
KST12.400▼ −4,62%0,00,0
OCH6.200▼ −4,62%1,5−0,0
VFS10.200▼ −4,67%37,5−0,4
HLC10.100▼ −4,72%0,00,0
SCI10.000▼ −4,76%0,70,0
VIG3.900▼ −4,88%0,7−0,0
MST9.700▼ −4,90%60,1−0,6
DC25.600▼ −5,08%0,0−0,0
BNA1.800▼ −5,26%0,50,0
STP7.100▼ −5,33%0,0−0,0
L4020.900▼ −5,43%2,50,0
PV21.700▼ −5,56%0,2−0,0
VGS16.800▼ −5,62%6,9+0,0
ICG10.000▼ −5,66%1,20,0
PSI8.100▼ −5,81%4,6−0,0
MAC11.200▼ −5,88%0,10,0
SGD12.700▼ −5,93%0,00,0
IDC30.000▼ −5,96%160,1−57,4
DVM4.600▼ −6,12%2,30,0
DTD10.600▼ −6,19%6,9−0,2
MEL6.000▼ −6,25%0,0−0,0
CSC8.900▼ −6,32%1,70,0
PGN5.900▼ −6,35%0,2−0,0
SHE5.800▼ −6,45%0,0−0,0
SHS14.300▼ −6,54%579,9−5,6
KSV105.200▼ −6,65%17,10,0
THD128.000▼ −6,71%5,9−0,1
MBS16.500▼ −6,78%270,7+0,8
PBP11.000▼ −6,78%0,1+0,1
FID1.300▼ −7,14%0,20,0
NAG6.500▼ −7,14%2,70,0
UNI6.500▼ −7,14%0,00,0
DTG12.600▼ −7,35%0,1−0,0
PLC18.500▼ −7,50%8,20,0
GIC11.000▼ −7,56%0,2+0,0
HMH15.600▼ −7,69%14,60,0
VMC3.600▼ −7,69%0,00,0
SMT9.300▼ −7,92%0,00,0
DS34.400▼ −8,33%0,0−0,0
TKU10.900▼ −8,40%0,00,0
SEB41.000▼ −8,48%0,00,0
DXP12.900▼ −8,51%18,8+1,4
NBW29.000▼ −8,81%0,00,0
VNC33.500▼ −8,97%0,30,0
HJS25.300▼ −8,99%0,10,0
VHL10.000▼ −9,09%0,0−0,0
PGT5.900▼ −9,23%0,10,0
EVS4.800▼ −9,43%5,4−0,1
TV315.000▼ −9,64%0,30,0
BPC12.100▼ −9,70%0,00,0
CEO11.900▼ −9,85%286,5−12,3
MKV11.900▼ −9,85%0,0−0,0
ATS23.400▼ −10,00%0,00,0
SDN18.000▼ −10,00%0,00,0
TJC8.900▼ −10,10%0,20,0
VCM5.700▼ −10,94%0,10,0
NHC20.100▼ −10,97%0,0−0,0
ONE8.700▼ −11,22%0,1−0,0
LIG2.900▼ −12,12%2,40,0
DST6.700▼ −16,25%5,50,0
AMV1.000▼ −16,67%2,20,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo tuần

Đơn vị: điểm

25030030-313-427-411-525-58-622-66-720-73-817-87-9Tuần 30-3 – 5-4-2026: mở 250, cao 254, thấp 247, đóng 248,68Tuần 6-4 – 12-4-2026: mở 249, cao 253, thấp 244, đóng 251,91Tuần 13-4 – 19-4-2026: mở 251, cao 262, thấp 250, đóng 260,00Tuần 20-4 – 26-4-2026: mở 260, cao 261, thấp 251, đóng 251,95Tuần 27-4 – 3-5-2026: mở 252, cao 253, thấp 249, đóng 250,66Tuần 4-5 – 10-5-2026: mở 251, cao 253, thấp 245, đóng 246,49Tuần 11-5 – 17-5-2026: mở 247, cao 260, thấp 247, đóng 257,42Tuần 18-5 – 24-5-2026: mở 256, cao 269, thấp 256, đóng 267,51Tuần 25-5 – 31-5-2026: mở 268, cao 295, thấp 266, đóng 294,94Tuần 1-6 – 7-6-2026: mở 305, cao 326, thấp 293, đóng 293,79Tuần 8-6 – 14-6-2026: mở 286, cao 314, thấp 284, đóng 302,49Tuần 15-6 – 21-6-2026: mở 303, cao 340, thấp 303, đóng 324,83Tuần 22-6 – 28-6-2026: mở 325, cao 331, thấp 312, đóng 317,83Tuần 29-6 – 5-7-2026: mở 318, cao 326, thấp 305, đóng 307,57Tuần 6-7 – 12-7-2026: mở 308, cao 314, thấp 290, đóng 303,76Tuần 13-7 – 19-7-2026: mở 304, cao 304, thấp 281, đóng 291,70Tuần 20-7 – 26-7-2026: mở 290, cao 294, thấp 272, đóng 272,99Tuần 27-7 – 2-8-2026: mở 273, cao 278, thấp 266, đóng 271,25Tuần 3-8 – 9-8-2026: mở 277, cao 301, thấp 277, đóng 293,44Tuần 10-8 – 16-8-2026: mở 294, cao 295, thấp 278, đóng 279,99Tuần 17-8 – 23-8-2026: mở 279, cao 285, thấp 276, đóng 284,07Tuần 24-8 – 30-8-2026: mở 285, cao 290, thấp 280, đóng 284,77Tuần 31-8 – 6-9-2026: mở 285, cao 285, thấp 281, đóng 282,53Tuần 7-9 – 13-9-2026: mở 276, cao 284, thấp 272, đóng 272,68272,68

Tuần 7-9 – 13-9-2026: HNX-Index đóng cửa 272,68 điểm, -9,85 điểm (-3,49%) so với phiên 4-9-2026, cao nhất kỳ 283,90. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng

025050030-313-427-411-525-58-622-66-720-73-817-87-9Tuần 30-3 – 5-4-2026: 595Tuần 6-4 – 12-4-2026: 94Tuần 13-4 – 19-4-2026: 20Tuần 20-4 – 26-4-2026: -123Tuần 27-4 – 3-5-2026: 58Tuần 4-5 – 10-5-2026: 256Tuần 11-5 – 17-5-2026: -39Tuần 18-5 – 24-5-2026: -130Tuần 25-5 – 31-5-2026: -55Tuần 1-6 – 7-6-2026: 100Tuần 8-6 – 14-6-2026: 29Tuần 15-6 – 21-6-2026: 14Tuần 22-6 – 28-6-2026: -170Tuần 29-6 – 5-7-2026: 33Tuần 6-7 – 12-7-2026: -101Tuần 13-7 – 19-7-2026: 71Tuần 20-7 – 26-7-2026: -67Tuần 27-7 – 2-8-2026: -99Tuần 3-8 – 9-8-2026: -88Tuần 10-8 – 16-8-2026: 37Tuần 17-8 – 23-8-2026: 35Tuần 24-8 – 30-8-2026: 87Tuần 31-8 – 6-9-2026: -45Tuần 7-9 – 13-9-2026: -22-22

Tuần 7-9 – 13-9-2026: khối ngoại bán ròng 22 tỉ đồng, tuần liền trước bán ròng 45 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh bình quân HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

05001.00030-313-427-411-525-58-622-66-720-73-817-87-9Tuần 30-3 – 5-4-2026: 795Tuần 6-4 – 12-4-2026: 989Tuần 13-4 – 19-4-2026: 581Tuần 20-4 – 26-4-2026: 548Tuần 27-4 – 3-5-2026: 903Tuần 4-5 – 10-5-2026: 471Tuần 11-5 – 17-5-2026: 462Tuần 18-5 – 24-5-2026: 676Tuần 25-5 – 31-5-2026: 499Tuần 1-6 – 7-6-2026: 798Tuần 8-6 – 14-6-2026: 776Tuần 15-6 – 21-6-2026: 996Tuần 22-6 – 28-6-2026: 731Tuần 29-6 – 5-7-2026: 820Tuần 6-7 – 12-7-2026: 1.141Tuần 13-7 – 19-7-2026: 1.080Tuần 20-7 – 26-7-2026: 1.063Tuần 27-7 – 2-8-2026: 761Tuần 3-8 – 9-8-2026: 670Tuần 10-8 – 16-8-2026: 733Tuần 17-8 – 23-8-2026: 654Tuần 24-8 – 30-8-2026: 823Tuần 31-8 – 6-9-2026: 663Tuần 7-9 – 13-9-2026: 605605

Tuần 7-9 – 13-9-2026: bình quân phiên 605 tỉ đồng/phiên, -8,8% so với tuần liền trước (663 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch bình quân HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

05001.0001.50030-313-427-411-525-58-622-66-720-73-817-87-9Tuần 30-3 – 5-4-2026: 1.592Tuần 6-4 – 12-4-2026: 1.455Tuần 13-4 – 19-4-2026: 1.550Tuần 20-4 – 26-4-2026: 1.248Tuần 27-4 – 3-5-2026: 1.143Tuần 4-5 – 10-5-2026: 1.285Tuần 11-5 – 17-5-2026: 1.099Tuần 18-5 – 24-5-2026: 1.494Tuần 25-5 – 31-5-2026: 1.001Tuần 1-6 – 7-6-2026: 893Tuần 8-6 – 14-6-2026: 879Tuần 15-6 – 21-6-2026: 1.148Tuần 22-6 – 28-6-2026: 845Tuần 29-6 – 5-7-2026: 995Tuần 6-7 – 12-7-2026: 1.199Tuần 13-7 – 19-7-2026: 1.145Tuần 20-7 – 26-7-2026: 1.101Tuần 27-7 – 2-8-2026: 887Tuần 3-8 – 9-8-2026: 885Tuần 10-8 – 16-8-2026: 872Tuần 17-8 – 23-8-2026: 730Tuần 24-8 – 30-8-2026: 939Tuần 31-8 – 6-9-2026: 700Tuần 7-9 – 13-9-2026: 765765

Tuần 7-9 – 13-9-2026: bình quân phiên 765 tỉ đồng/phiên, thỏa thuận chiếm 20,9%; tuần liền trước 700 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Tuần 7-9 – 13-9-2026 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Bia+5,87%
Ô tô0,00%
Nhôm0,00%
Du lịch-1,73%
Thép-4,42%

Tuần 7-9 – 13-9-2026: Thiết bị, vật liệu xây dựng tăng mạnh nhất trong 17 ngành lớn, +2,60%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 tuần tới tuần 7-9 – 13-9-2026

TuầnĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
Tuần 7-9 – 13-9-2026272,68▼ −9,85▼ −3,49%3.828−21,9
Tuần 31-8 – 6-9-2026282,53▼ −2,24▼ −0,79%1.403−45,0
Tuần 24-8 – 30-8-2026284,77▲ +0,70▲ +0,25%4.706+87,2
Tuần 17-8 – 23-8-2026284,07▲ +4,08▲ +1,46%3.666+34,6
Tuần 10-8 – 16-8-2026279,99▼ −13,45▼ −4,58%4.381+36,9
Tuần 3-8 – 9-8-2026293,44▲ +22,19▲ +8,18%4.470−87,9
Tuần 27-7 – 2-8-2026271,25▼ −1,74▼ −0,64%4.445−99,5
Tuần 20-7 – 26-7-2026272,99▼ −18,71▼ −6,41%5.503−66,6
Tuần 13-7 – 19-7-2026291,70▼ −12,06▼ −3,97%5.732+71,4
Tuần 6-7 – 12-7-2026303,76▼ −3,81▼ −1,24%6.003−101,0
Tuần 29-6 – 5-7-2026307,57▼ −10,26▼ −3,23%4.978+33,0
Tuần 22-6 – 28-6-2026317,83▼ −7,00▼ −2,15%4.243−170,2
Tuần 15-6 – 21-6-2026324,83▲ +22,34▲ +7,39%5.745+14,0
Tuần 8-6 – 14-6-2026302,49▲ +8,70▲ +2,96%4.400+28,9
Tuần 1-6 – 7-6-2026293,79▼ −1,15▼ −0,39%4.458+99,8
Tuần 25-5 – 31-5-2026294,94▲ +27,43▲ +10,25%5.017−55,3
Tuần 18-5 – 24-5-2026267,51▲ +10,09▲ +3,92%7.487−130,2
Tuần 11-5 – 17-5-2026257,42▲ +10,93▲ +4,43%5.505−39,5
Tuần 4-5 – 10-5-2026246,49▼ −4,17▼ −1,66%6.438+255,8
Tuần 27-4 – 3-5-2026250,66▼ −1,29▼ −0,51%1.798+57,6
Tuần 20-4 – 26-4-2026251,95▼ −8,05▼ −3,10%6.194−123,2
Tuần 13-4 – 19-4-2026260,00▲ +8,09▲ +3,21%7.717+19,6
Tuần 6-4 – 12-4-2026251,91▲ +3,23▲ +1,30%7.240+93,9
Tuần 30-3 – 5-4-2026248,68▼ −3,68▼ −1,46%7.941+594,8

Bấm vào tuần để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của tuần đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa tuần liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm