8 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ đạt 2.676 triệu USD (+13,7% so với cùng kỳ), đứng thứ 23 trong các mặt hàng xuất khẩu, chiếm 0,7% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài chiếm 65,8% (1.761 triệu USD). Úc là thị trường lớn nhất với 32 triệu USD (1,2%). Tăng thêm nhiều nhất: Đan Mạch (+4 triệu USD); giảm nhiều nhất: Trung Quốc (−3 triệu USD).
Nguồn: Cục Hải quan, biểu xuất khẩu/nhập khẩu theo nước và mặt hàng chủ yếu; biểu tháng xuất khẩu cả nước theo mặt hàng (từ 2015); biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài (từ 2013). Tổng là số cả nước; bảng theo nước chỉ gồm các nước nguồn kê riêng.
Xuất khẩu sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ từng tháng
triệu USD
Tháng
Cả nước
So cùng kỳ
DN vốn nước ngoài
Phần DN vốn nước ngoài
Cộng các nước kê riêng
8-2026
322,9
+8,9%
239,6
74,2%
13,4
7-2026
311,5
+7,1%
227,9
73,1%
14,3
6-2026
300,3
+11,5%
224,2
74,7%
10,5
5-2026
297,1
+0,4%
217,6
73,3%
7,9
4-2026
362,2
+18,6%
251,4
69,4%
9,4
3-2026
367,1
+14,0%
208,8
56,9%
10,1
2-2026
260,1
+9,4%
134,6
51,7%
7,4
1-2026
454,6
+35,6%
257,4
56,6%
13,1
12-2025
443,1
+20,3%
275,5
62,2%
12,9
11-2025
358,2
+8,9%
239,7
66,9%
9,6
10-2025
369,5
+16,7%
246,1
66,6%
12,4
9-2025
304,2
+13,7%
215,5
70,8%
11,2
8-2025
296,5
+5,8%
211,8
71,4%
12,5
7-2025
291,0
+10,5%
206,4
70,9%
11,4
6-2025
269,4
+10,9%
190,4
70,7%
9,0
5-2025
295,8
+12,4%
214,7
72,6%
9,0
4-2025
305,4
+3,6%
190,1
62,3%
8,4
3-2025
322,0
+7,2%
187,6
58,2%
10,5
2-2025
237,8
+41,7%
142,6
60,0%
7,5
1-2025
335,4
+6,0%
190,9
56,9%
11,1
12-2024
368,4
+32,2%
195,0
52,9%
12,1
11-2024
329,0
+34,3%
181,9
55,3%
12,5
10-2024
316,6
+39,6%
193,4
61,1%
13,6
9-2024
267,6
+41,5%
171,5
64,1%
9,6
8-2024
280,2
+25,2%
188,6
67,3%
11,9
7-2024
263,2
+29,8%
176,2
66,9%
12,4
6-2024
242,9
+21,0%
159,9
65,8%
9,0
5-2024
263,2
+30,2%
173,6
65,9%
8,9
4-2024
294,7
+34,4%
185,9
63,1%
9,4
3-2024
300,3
+32,8%
176,9
58,9%
11,1
2-2024
167,8
-11,2%
99,7
59,4%
7,3
1-2024
316,4
—
189,2
59,8%
12,7
12-2023
278,7
+6,6%
163,3
58,6%
12,0
11-2023
244,9
+21,0%
152,3
62,2%
10,8
10-2023
226,9
+15,3%
150,7
66,4%
12,2
9-2023
189,2
+13,8%
132,3
69,9%
10,5
8-2023
223,7
+15,8%
164,9
73,7%
12,2
7-2023
202,7
+8,5%
145,7
71,9%
12,2
6-2023
200,8
-8,4%
146,9
73,2%
10,0
5-2023
202,2
-12,7%
137,6
68,1%
7,8
4-2023
219,3
-28,0%
141,8
64,6%
7,6
3-2023
226,1
-29,0%
142,7
63,1%
10,7
2-2023
189,0
-2,9%
118,0
62,4%
9,2
1-2023
87,5
8,1
12-2022
261,5
-13,2%
13,1
11-2022
202,3
-18,9%
9,7
10-2022
196,7
+6,3%
12,7
9-2022
166,2
+35,9%
11,3
8-2022
193,1
+36,7%
12,9
7-2022
186,8
-16,8%
11,5
6-2022
219,2
-19,0%
15,6
5-2022
231,5
-13,4%
13,0
4-2022
304,8
+9,5%
16,7
3-2022
318,4
-1,8%
16,5
2-2022
194,7
+1,8%
9,7
1-2022
318,7
+8,9%
17,7
12-2021
301,4
+10,2%
18,0
11-2021
249,5
+3,4%
17,5
10-2021
185,1
-26,3%
10,1
9-2021
122,3
-49,7%
6,1
8-2021
141,3
-40,8%
7,5
7-2021
224,4
+1,1%
14,2
6-2021
270,5
+36,8%
17,4
5-2021
267,4
+65,0%
14,0
4-2021
278,5
+86,6%
15,0
3-2021
324,3
+70,4%
16,1
2-2021
191,2
+19,7%
9,2
1-2021
292,6
+68,7%
15,1
12-2020
273,3
+25,9%
20,0
11-2020
241,4
+29,5%
13,7
10-2020
251,3
+42,3%
14,9
9-2020
243,0
+72,8%
12,7
8-2020
238,7
+68,2%
11,4
7-2020
222,1
+81,2%
11,3
6-2020
197,7
+78,0%
9,9
5-2020
162,0
+41,5%
8,3
4-2020
149,2
+23,3%
8,5
3-2020
190,3
+40,7%
10,7
2-2020
159,7
+154,2%
9,8
1-2020
173,5
+11,0%
10,6
12-2019
217,1
+78,2%
12,4
11-2019
186,4
+72,1%
13,4
10-2019
176,5
+82,5%
13,8
9-2019
140,7
+97,2%
12,1
8-2019
141,9
+77,7%
13,1
7-2019
122,6
+64,6%
11,9
6-2019
111,1
+74,3%
9,4
5-2019
114,5
+47,4%
10,6
4-2019
121,1
+44,6%
11,4
3-2019
135,3
+34,0%
13,0
2-2019
62,8
-6,6%
6,5
1-2019
156,2
+26,0%
14,1
12-2018
121,8
+6,3%
14,6
11-2018
108,3
+16,4%
13,3
10-2018
96,7
+14,9%
13,6
9-2018
71,3
+11,0%
11,4
8-2018
79,9
+13,1%
14,8
7-2018
74,5
+21,4%
12,6
6-2018
63,7
+1,8%
10,9
5-2018
77,7
+23,3%
9,3
4-2018
83,7
+13,0%
9,7
3-2018
101,0
+3,4%
13,2
2-2018
67,2
-1,5%
7,7
1-2018
124,0
+52,4%
12,2
12-2017
114,6
+32,7%
7,8
11-2017
93,1
+42,4%
7,8
10-2017
84,2
+52,8%
8,6
9-2017
64,2
+39,4%
7,0
8-2017
70,6
+22,0%
9,3
7-2017
61,3
+32,8%
9,4
6-2017
62,6
+41,6%
8,2
5-2017
63,0
+28,9%
6,4
4-2017
74,1
+30,6%
6,2
3-2017
97,7
+33,0%
7,6
2-2017
68,3
+44,0%
4,4
1-2017
81,4
-6,8%
5,4
12-2016
86,3
+4,6%
8,1
11-2016
65,3
+16,2%
6,8
10-2016
55,1
+3,5%
7,4
9-2016
46,1
+5,8%
7,1
8-2016
57,9
+27,8%
8,0
7-2016
46,2
+17,0%
7,6
6-2016
44,2
+26,9%
5-2016
48,9
+22,3%
5,5
4-2016
56,7
+12,6%
5,4
3-2016
73,4
+16,8%
5,8
2-2016
47,4
+3,7%
3,2
1-2016
87,3
+29,9%
5,0
12-2015
82,5
—
6,5
11-2015
56,2
—
5,8
10-2015
53,3
—
5,8
9-2015
43,6
—
5,5
8-2015
45,3
—
5,3
7-2015
39,5
—
6,4
6-2015
34,8
—
7,1
5-2015
40,0
—
5,0
4-2015
50,3
—
4,0
3-2015
62,9
—
4,2
2-2015
45,7
—
2,6
1-2015
67,2
—
3,7
12-2014
4,2
11-2014
4,3
10-2014
5,8
9-2014
5,2
8-2014
5,1
7-2014
6,0
6-2014
4,2
5-2014
4,0
4-2014
2,9
3-2014
3,2
2-2014
2,1
1-2014
3,3
Ghi chú
Cả nước: biểu tháng theo mặt hàng của Hải quan (có từ 2015). Cộng các nước kê riêng: tổng các dòng của bảng theo nước — nhỏ hơn số cả nước vì Hải quan chỉ kê riêng các nước lớn (có từ 2009).
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ: xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân thương mại của Việt Nam theo năm, quý, tháng và theo từng nước, vùng lãnh thổ; phần của doanh nghiệp vốn nước ngoài; lượng và giá bình quân với hàng tính bằng tấn — biểu thống kê của Cục Hải quan. Số tháng gần nhất là số sơ bộ.