8 tháng đầu năm 2026, nhập khẩu hàng điện gia dụng và linh kiện đạt 2.146 triệu USD (+22,6% so với cùng kỳ), đứng thứ 29 trong các mặt hàng nhập khẩu, chiếm 0,5% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước. Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài chiếm 60,3% (1.294 triệu USD). Trung Quốc là thị trường lớn nhất với 949 triệu USD (44,2%). Tăng thêm nhiều nhất: Trung Quốc (+289 triệu USD); giảm nhiều nhất: Thổ Nhĩ Kỳ (−0 triệu USD).
Nguồn: Cục Hải quan, biểu xuất khẩu/nhập khẩu theo nước và mặt hàng chủ yếu; biểu tháng nhập khẩu cả nước theo mặt hàng (từ 2015); biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài (từ 2013). Tổng là số cả nước; bảng theo nước chỉ gồm các nước nguồn kê riêng.
Nhập khẩu hàng điện gia dụng và linh kiện từng tháng
triệu USD
Tháng
Cả nước
So cùng kỳ
DN vốn nước ngoài
Phần DN vốn nước ngoài
Cộng các nước kê riêng
8-2026
185,3
+26,1%
119,9
64,7%
176,8
7-2026
224,9
+35,1%
133,0
59,1%
221,2
6-2026
258,2
+36,7%
159,8
61,9%
253,0
5-2026
293,9
+26,9%
189,8
64,6%
287,7
4-2026
313,4
+31,0%
196,0
62,6%
308,4
3-2026
340,6
+7,8%
205,9
60,5%
337,9
2-2026
249,1
-4,8%
148,4
59,6%
246,1
1-2026
280,6
+40,7%
141,0
50,2%
272,0
12-2025
219,6
+5,0%
134,0
61,0%
209,8
11-2025
183,9
+12,5%
117,3
63,8%
176,8
10-2025
166,0
+3,6%
108,9
65,6%
160,7
9-2025
153,8
+2,1%
102,7
66,8%
148,7
8-2025
146,9
+4,3%
94,3
64,1%
142,1
7-2025
166,5
+2,6%
104,6
62,8%
161,8
6-2025
188,9
-0,6%
112,2
59,4%
180,9
5-2025
231,7
-12,3%
142,4
61,5%
226,2
4-2025
239,2
+12,0%
140,4
58,7%
233,1
3-2025
316,0
+38,1%
187,7
59,4%
311,4
2-2025
261,5
+55,9%
167,2
63,9%
258,4
1-2025
199,5
+6,1%
108,1
54,2%
196,1
12-2024
209,2
+36,1%
104,4
49,9%
205,5
11-2024
163,5
+14,6%
81,5
49,8%
157,5
10-2024
160,2
+22,1%
79,2
49,4%
154,8
9-2024
150,6
+26,6%
68,4
45,4%
141,7
8-2024
140,9
+8,9%
64,1
45,5%
134,6
7-2024
162,3
+16,8%
76,6
47,2%
158,0
6-2024
189,9
-0,1%
92,4
48,7%
185,2
5-2024
264,1
+26,9%
132,7
50,2%
256,1
4-2024
213,6
+34,7%
106,5
49,8%
208,1
3-2024
228,8
+10,3%
130,5
57,0%
225,7
2-2024
167,8
-2,1%
98,2
58,5%
165,2
1-2024
188,0
+93,1%
86,9
46,2%
185,3
12-2023
153,7
-1,5%
77,0
50,1%
150,9
11-2023
142,8
-18,0%
69,5
48,7%
138,1
10-2023
131,3
-22,3%
61,8
47,1%
124,8
9-2023
119,0
-23,7%
57,4
48,2%
114,5
8-2023
129,4
-21,2%
63,4
49,0%
126,8
7-2023
139,0
-16,7%
62,4
44,9%
134,0
6-2023
190,0
-8,0%
91,4
48,1%
185,1
5-2023
208,2
-11,3%
110,7
53,2%
204,6
4-2023
158,6
-40,1%
83,4
52,6%
152,5
3-2023
207,5
-15,8%
111,5
53,7%
204,7
2-2023
171,4
-6,8%
104,7
61,1%
166,3
1-2023
97,3
-54,8%
47,7
49,0%
91,2
12-2022
156,1
-27,4%
82,6
52,9%
148,1
11-2022
174,0
+12,6%
92,1
52,9%
168,3
10-2022
168,8
+81,8%
83,5
49,5%
161,6
9-2022
155,8
+83,0%
76,1
48,9%
151,1
8-2022
164,2
+45,2%
77,0
46,9%
157,5
7-2022
166,8
+28,3%
90,8
54,4%
160,6
6-2022
206,7
+13,2%
104,6
50,6%
201,7
5-2022
234,6
-4,1%
116,6
49,7%
230,3
4-2022
264,6
+7,2%
137,9
52,1%
261,0
3-2022
246,6
-6,0%
130,1
52,8%
244,1
2-2022
183,8
-0,7%
100,0
54,4%
181,6
1-2022
215,2
+8,4%
104,4
48,5%
212,6
12-2021
215,1
+19,2%
108,1
50,2%
212,6
11-2021
154,6
+6,8%
74,1
47,9%
152,0
10-2021
92,9
-26,3%
46,7
50,3%
89,8
9-2021
85,1
-33,4%
43,2
50,8%
81,0
8-2021
113,1
-12,4%
56,6
50,0%
109,4
7-2021
130,0
-19,0%
61,7
47,5%
125,0
6-2021
182,6
-23,8%
89,3
48,9%
177,2
5-2021
244,5
+62,0%
119,9
49,0%
239,7
4-2021
246,9
+47,3%
125,8
50,9%
242,4
3-2021
262,4
+23,6%
134,5
51,3%
256,3
2-2021
185,2
-13,2%
109,8
59,3%
182,7
1-2021
198,5
+44,1%
99,7
50,2%
194,4
12-2020
180,5
-4,5%
85,0
47,1%
177,6
11-2020
144,7
-16,4%
67,2
46,5%
142,0
10-2020
126,1
-18,3%
48,5
38,4%
124,2
9-2020
127,9
+1,8%
45,1
35,3%
124,5
8-2020
129,1
+5,6%
48,1
37,2%
126,0
7-2020
160,4
+1,9%
63,4
39,5%
157,6
6-2020
239,8
+48,5%
88,1
36,7%
234,4
5-2020
150,9
-31,6%
33,8
22,4%
148,0
4-2020
167,6
-16,0%
62,1
37,1%
164,9
3-2020
212,3
+2,3%
82,4
38,8%
209,7
2-2020
213,3
+54,8%
94,0
44,0%
210,8
1-2020
137,8
-4,3%
60,2
43,7%
136,5
12-2019
188,9
+29,3%
68,4
36,2%
185,8
11-2019
173,1
+16,2%
72,4
41,8%
170,6
10-2019
154,3
+21,3%
60,6
39,3%
151,8
9-2019
125,5
+24,3%
51,6
41,1%
123,6
8-2019
122,3
+11,4%
45,8
37,5%
118,8
7-2019
157,4
+36,8%
58,0
36,8%
153,9
6-2019
161,5
+6,2%
60,0
37,2%
159,5
5-2019
220,7
+11,6%
86,4
39,1%
217,9
4-2019
199,5
+5,2%
75,5
37,8%
197,6
3-2019
207,5
-9,5%
91,4
44,0%
204,4
2-2019
137,8
-9,0%
57,8
41,9%
135,5
1-2019
144,0
-26,9%
54,1
37,6%
141,9
12-2018
146,1
+4,5%
56,4
38,6%
143,2
11-2018
149,0
-0,3%
53,7
36,1%
146,1
10-2018
127,2
+10,1%
45,0
35,4%
124,5
9-2018
101,0
+9,8%
34,0
33,6%
97,5
8-2018
109,8
+3,3%
44,8
40,8%
106,8
7-2018
115,1
-0,9%
48,6
42,2%
112,1
6-2018
152,0
-3,6%
54,1
35,6%
148,3
5-2018
197,8
+3,2%
84,6
42,7%
193,7
4-2018
189,7
+4,5%
76,2
40,2%
186,7
3-2018
229,3
-0,8%
85,5
37,3%
226,5
2-2018
151,4
-2,6%
71,1
47,0%
148,2
1-2018
197,1
+136,5%
85,0
43,1%
195,1
12-2017
139,8
-12,8%
58,4
41,8%
135,5
11-2017
149,4
+6,2%
52,5
35,2%
141,2
10-2017
115,5
+3,0%
43,1
37,3%
109,6
9-2017
92,0
-3,7%
41,0
44,6%
86,4
8-2017
106,3
-4,1%
38,7
36,4%
99,8
7-2017
116,1
-5,8%
46,4
40,0%
110,8
6-2017
157,7
+2,2%
66,9
42,4%
151,7
5-2017
191,7
-3,3%
90,0
46,9%
185,5
4-2017
181,6
-2,3%
81,2
44,7%
177,2
3-2017
231,2
+18,0%
94,4
40,8%
227,5
2-2017
155,5
+39,7%
78,0
50,2%
150,0
1-2017
83,3
-29,0%
33,4
40,0%
79,2
12-2016
160,3
+10,1%
61,7
38,5%
149,5
11-2016
140,7
+19,3%
58,8
41,8%
135,0
10-2016
112,1
+20,3%
52,6
46,9%
107,6
9-2016
95,6
+8,4%
42,0
43,9%
91,1
8-2016
110,8
+36,8%
48,8
44,1%
107,1
7-2016
123,2
+39,5%
51,3
41,7%
118,3
6-2016
154,3
+31,7%
65,6
42,5%
150,1
5-2016
198,3
+28,2%
90,2
45,5%
194,4
4-2016
185,9
+71,1%
73,2
39,4%
182,0
3-2016
196,0
+45,4%
87,5
44,7%
192,0
2-2016
111,4
+47,8%
51,0
45,8%
107,8
1-2016
117,3
+7,6%
52,9
45,1%
113,8
12-2015
145,6
—
58,2
40,0%
141,0
11-2015
118,0
—
47,6
40,4%
114,8
10-2015
93,2
—
38,7
41,6%
89,8
9-2015
88,2
—
34,1
38,6%
84,8
8-2015
81,0
—
32,9
40,6%
78,7
7-2015
88,3
—
32,8
37,1%
84,7
6-2015
117,1
—
44,2
37,7%
113,1
5-2015
154,7
—
79,3
51,2%
150,0
4-2015
108,7
—
52,9
48,7%
106,4
3-2015
134,8
—
74,7
55,4%
132,3
2-2015
75,4
—
48,2
63,9%
73,2
1-2015
109,0
—
62,8
57,6%
105,4
12-2014
61,9
105,5
11-2014
47,9
78,5
10-2014
52,2
82,7
9-2014
44,3
74,0
8-2014
37,9
64,9
7-2014
43,7
71,8
6-2014
43,4
73,7
5-2014
61,1
100,2
4-2014
54,6
88,6
3-2014
68,8
99,7
2-2014
54,5
82,6
1-2014
29,9
52,1
12-2013
58,7
95,3
11-2013
47,4
70,8
10-2013
44,3
68,2
9-2013
38,4
66,7
8-2013
31,6
53,1
7-2013
41,9
69,5
6-2013
42,9
77,5
5-2013
62,7
98,0
4-2013
56,6
85,8
3-2013
43,8
78,8
2-2013
52,6
1-2013
38,8
63,7
12-2012
74,8
11-2012
65,5
10-2012
62,3
9-2012
57,5
8-2012
53,4
7-2012
64,1
6-2012
77,2
5-2012
73,1
4-2012
56,6
3-2012
43,8
2-2012
42,4
1-2012
34,5
12-2011
47,5
11-2011
36,5
10-2011
36,9
9-2011
32,3
8-2011
41,2
7-2011
53,8
6-2011
77,0
5-2011
78,9
4-2011
80,0
3-2011
84,1
2-2011
44,0
1-2011
54,5
12-2010
69,6
11-2010
60,2
10-2010
43,5
9-2010
42,3
8-2010
50,2
7-2010
46,2
6-2010
66,1
5-2010
62,9
4-2010
51,1
3-2010
55,3
2-2010
33,9
1-2010
51,0
Ghi chú
Cả nước: biểu tháng theo mặt hàng của Hải quan (có từ 2015). Cộng các nước kê riêng: tổng các dòng của bảng theo nước — nhỏ hơn số cả nước vì Hải quan chỉ kê riêng các nước lớn (có từ 2009).
Hàng điện gia dụng và linh kiện: xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân thương mại của Việt Nam theo năm, quý, tháng và theo từng nước, vùng lãnh thổ; phần của doanh nghiệp vốn nước ngoài; lượng và giá bình quân với hàng tính bằng tấn — biểu thống kê của Cục Hải quan. Số tháng gần nhất là số sơ bộ.