Xuất nhập khẩu máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
Cán cân thương mại máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
8 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 5.385 triệu USD (+7,2%), nhập khẩu 1.744 triệu USD (+9,1%) — xuất siêu 3.641 triệu USD, cùng kỳ năm trước xuất siêu 3.425 triệu USD.
Cán cân = xuất khẩu − nhập khẩu, dương là xuất siêu. Số cả nước (biểu tháng theo mặt hàng của Hải quan, từ 2015).
Xếp theo độ lớn cán cân (xuất siêu hay nhập siêu). Chỉ gồm các nước Hải quan kê riêng mặt hàng này ở ít nhất một chiều; ô trống = nguồn không kê. Bấm tiêu đề cột để xếp lại.
Xuất khẩu máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
8 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu máy ảnh, máy quay phim và linh kiện đạt 5.385 triệu USD (+7,2% so với cùng kỳ), đứng thứ 15 trong các mặt hàng xuất khẩu, chiếm 1,4% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài chiếm 99,7% (5.370 triệu USD). Trung Quốc là thị trường lớn nhất với 2.765 triệu USD (51,4%). Tăng thêm nhiều nhất: Trung Quốc (+244 triệu USD); giảm nhiều nhất: Hàn Quốc (−72 triệu USD).
Nguồn: Cục Hải quan, biểu xuất khẩu/nhập khẩu theo nước và mặt hàng chủ yếu; biểu tháng xuất khẩu cả nước theo mặt hàng (từ 2015); biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài (từ 2013). Tổng là số cả nước; bảng theo nước chỉ gồm các nước nguồn kê riêng.
Xuất khẩu máy ảnh, máy quay phim và linh kiện từng tháng
triệu USD
Tháng
Cả nước
So cùng kỳ
DN vốn nước ngoài
Phần DN vốn nước ngoài
Cộng các nước kê riêng
8-2026
667,3
-20,2%
661,2
99,1%
579,4
7-2026
640,3
-3,0%
636,0
99,3%
556,6
6-2026
692,1
+13,9%
690,6
99,8%
618,6
5-2026
666,5
+23,8%
664,9
99,8%
589,0
4-2026
647,8
-0,7%
648,3
100,1%
565,1
3-2026
738,5
+19,9%
734,6
99,5%
654,8
2-2026
571,3
+7,4%
571,0
99,9%
512,8
1-2026
760,7
+31,1%
763,5
100,4%
685,1
12-2025
757,2
+31,1%
752,3
99,3%
698,6
11-2025
793,9
+35,0%
785,0
98,9%
730,7
10-2025
881,1
+24,4%
867,6
98,5%
804,1
9-2025
846,8
+19,3%
835,9
98,7%
767,6
8-2025
836,3
+10,0%
827,5
98,9%
739,3
7-2025
660,4
+2,8%
648,9
98,3%
580,6
6-2025
607,4
+36,8%
602,7
99,2%
538,0
5-2025
538,2
-18,4%
534,3
99,3%
474,0
4-2025
652,2
-11,6%
651,0
99,8%
586,4
3-2025
616,1
-18,5%
614,8
99,8%
556,7
2-2025
531,9
-13,4%
530,7
99,8%
484,7
1-2025
580,0
-29,7%
578,3
99,7%
519,5
12-2024
577,5
-30,6%
299,0
51,8%
530,0
11-2024
588,2
-41,0%
307,8
52,3%
524,9
10-2024
708,3
-33,3%
374,8
52,9%
655,7
9-2024
709,8
-21,1%
403,9
56,9%
642,6
8-2024
760,1
+2,5%
426,3
56,1%
693,2
7-2024
642,2
+54,6%
347,1
54,0%
583,1
6-2024
443,9
+5,6%
253,4
57,1%
389,9
5-2024
659,8
+42,0%
308,4
46,7%
595,9
4-2024
737,5
+43,4%
266,8
36,2%
681,5
3-2024
755,8
+84,4%
284,2
37,6%
691,8
2-2024
614,5
+58,7%
240,8
39,2%
553,8
1-2024
824,8
—
297,8
36,1%
755,5
12-2023
832,0
+64,8%
267,0
32,1%
784,4
11-2023
996,6
+62,7%
261,3
26,2%
945,5
10-2023
1.061,4
+44,3%
296,7
28,0%
994,0
9-2023
900,2
+30,6%
275,9
30,6%
835,6
8-2023
741,6
+10,0%
326,6
44,0%
666,7
7-2023
415,5
+2,9%
248,9
59,9%
359,0
6-2023
420,5
+7,8%
255,3
60,7%
372,7
5-2023
464,5
+10,6%
269,9
58,1%
411,1
4-2023
514,2
-0,7%
246,8
48,0%
465,7
3-2023
409,9
-20,2%
257,0
62,7%
342,8
2-2023
387,1
-0,8%
242,1
62,5%
323,0
1-2023
214,2
413,7
12-2022
504,8
-18,8%
239,4
47,4%
453,1
11-2022
612,4
-8,9%
253,9
41,5%
555,5
10-2022
735,6
+10,9%
279,2
38,0%
669,5
9-2022
689,3
+15,8%
261,1
37,9%
618,8
8-2022
674,2
+37,7%
318,2
47,2%
589,0
7-2022
403,8
+17,0%
251,1
62,2%
354,3
6-2022
390,0
+72,7%
214,5
55,0%
340,0
5-2022
420,0
+43,8%
224,8
53,5%
382,3
4-2022
517,7
+65,1%
277,8
53,7%
451,3
3-2022
513,6
+56,4%
274,5
53,5%
453,2
2-2022
390,3
+33,6%
170,0
43,6%
351,6
1-2022
522,7
+38,9%
238,9
45,7%
473,6
12-2021
621,7
+82,8%
260,5
41,9%
580,9
11-2021
672,4
+54,8%
270,5
40,2%
625,3
10-2021
663,2
+36,7%
248,1
37,4%
623,0
9-2021
595,3
+26,7%
208,7
35,1%
565,8
8-2021
489,6
+78,1%
188,8
38,6%
449,0
7-2021
345,2
+46,9%
215,6
62,5%
306,2
6-2021
225,9
+24,4%
159,8
70,8%
202,4
5-2021
292,1
+107,9%
157,9
54,0%
272,1
4-2021
313,6
+104,1%
193,4
61,7%
279,6
3-2021
328,4
+65,5%
176,9
53,9%
287,5
2-2021
292,1
+64,3%
171,4
58,7%
236,7
1-2021
376,3
+93,9%
215,5
57,3%
320,5
12-2020
340,1
+96,2%
244,6
71,9%
289,9
11-2020
434,3
+83,3%
273,1
62,9%
375,9
10-2020
485,3
+55,7%
290,5
59,9%
385,1
9-2020
469,9
+50,3%
271,6
57,8%
368,7
8-2020
274,9
-0,6%
224,5
81,7%
195,6
7-2020
235,0
-6,9%
223,4
95,0%
162,5
6-2020
181,6
-37,4%
173,9
95,8%
146,5
5-2020
140,5
-61,3%
128,4
91,4%
115,4
4-2020
153,7
-61,3%
139,3
90,6%
138,1
3-2020
198,4
-47,8%
186,0
93,8%
140,3
2-2020
177,8
-34,0%
167,4
94,2%
118,8
1-2020
194,1
-54,0%
180,0
92,7%
127,6
12-2019
173,3
-61,5%
156,9
90,6%
122,1
11-2019
237,0
-63,2%
222,4
93,9%
155,2
10-2019
311,6
-51,8%
295,5
94,8%
216,0
9-2019
312,7
-48,8%
296,2
94,7%
196,2
8-2019
276,4
-45,3%
261,9
94,7%
177,2
7-2019
252,4
-17,2%
235,5
93,3%
171,7
6-2019
289,8
-25,8%
270,9
93,5%
211,6
5-2019
362,6
-9,4%
345,0
95,1%
257,2
4-2019
396,9
+71,1%
287,3
72,4%
313,2
3-2019
380,1
+34,5%
301,8
79,4%
306,3
2-2019
269,5
-2,6%
222,6
82,6%
205,6
1-2019
421,4
-14,9%
328,0
77,8%
346,4
12-2018
450,3
-8,5%
320,4
71,2%
414,3
11-2018
644,7
+25,2%
630,1
97,7%
585,9
10-2018
646,3
+53,3%
631,4
97,7%
577,0
9-2018
610,8
+80,5%
600,7
98,4%
560,4
8-2018
505,1
+77,8%
493,7
97,7%
458,1
7-2018
304,7
+18,4%
297,2
97,5%
252,8
6-2018
390,5
+56,7%
379,7
97,2%
340,8
5-2018
400,3
+63,1%
389,7
97,4%
341,2
4-2018
232,0
-10,4%
224,0
96,6%
190,9
3-2018
282,5
+20,8%
275,7
97,6%
241,9
2-2018
276,7
+9,4%
273,3
98,8%
240,1
1-2018
495,3
+96,3%
489,2
98,8%
457,3
12-2017
492,1
+65,8%
487,8
99,1%
467,3
11-2017
514,7
+58,6%
511,2
99,3%
486,7
10-2017
421,5
+29,2%
418,8
99,3%
389,4
9-2017
338,4
-3,7%
335,1
99,0%
300,5
8-2017
284,1
+0,1%
281,1
99,0%
240,5
7-2017
257,4
+18,2%
255,9
99,4%
221,9
6-2017
249,2
+25,7%
247,6
99,4%
219,8
5-2017
245,5
+51,8%
244,7
99,7%
214,7
4-2017
259,0
+32,4%
257,5
99,4%
233,8
3-2017
233,8
+12,5%
232,3
99,4%
218,5
2-2017
252,9
+41,0%
251,2
99,3%
236,4
1-2017
252,3
+17,4%
252,2
100,0%
231,6
12-2016
296,7
+13,7%
295,2
99,5%
284,0
11-2016
324,6
+12,0%
324,6
100,0%
306,0
10-2016
326,4
+0,9%
325,5
99,7%
309,0
9-2016
351,3
+27,9%
349,4
99,5%
335,0
8-2016
283,8
+67,3%
281,9
99,3%
263,8
7-2016
217,6
+11,9%
217,2
99,8%
197,4
6-2016
198,3
-13,3%
197,3
99,5%
5-2016
161,6
-33,0%
160,4
99,2%
144,1
4-2016
195,6
-31,2%
194,7
99,6%
182,6
3-2016
207,9
-27,5%
206,0
99,1%
188,2
2-2016
179,3
-12,9%
178,8
99,7%
157,5
1-2016
214,9
-19,0%
213,0
99,1%
194,7
12-2015
260,9
—
259,1
99,3%
231,4
11-2015
289,9
—
288,2
99,4%
266,1
10-2015
323,6
—
323,1
99,8%
299,2
9-2015
274,7
—
274,1
99,8%
250,3
8-2015
169,7
—
169,4
99,9%
151,1
7-2015
194,4
—
193,7
99,6%
178,5
6-2015
228,6
—
227,9
99,7%
178,8
5-2015
241,3
—
238,3
98,8%
234,1
4-2015
284,3
—
283,1
99,6%
269,6
3-2015
286,9
—
282,5
98,5%
268,8
2-2015
205,8
—
203,7
99,0%
191,1
1-2015
265,3
—
262,8
99,0%
246,3
12-2014
308,4
300,6
11-2014
295,3
289,8
10-2014
334,5
325,2
9-2014
327,0
322,2
8-2014
154,1
151,3
7-2014
108,2
101,9
6-2014
124,9
109,8
5-2014
99,8
91,4
4-2014
86,3
91,1
3-2014
132,1
136,2
2-2014
65,8
68,4
1-2014
141,7
147,1
12-2013
213,1
217,7
11-2013
266,5
268,2
10-2013
192,7
196,6
9-2013
175,4
179,6
8-2013
144,2
145,9
7-2013
127,1
127,3
6-2013
83,5
84,1
5-2013
77,2
77,7
4-2013
41,1
41,7
3-2013
115,7
115,6
2-2013
34,1
1-2013
130,8
130,7
12-2012
178,8
11-2012
232,6
10-2012
176,4
9-2012
185,1
8-2012
176,1
7-2012
102,5
6-2012
67,3
5-2012
90,6
4-2012
77,4
3-2012
112,8
2-2012
142,9
1-2012
112,7
12-2011
115,1
11-2011
98,7
10-2011
105,8
9-2011
99,6
8-2011
39,1
7-2011
19,8
6-2011
22,4
5-2011
16,8
4-2011
22,1
3-2011
28,3
2-2011
24,6
1-2011
67,5
12-2010
20,0
11-2010
28,6
10-2010
27,9
9-2010
23,5
8-2010
28,2
7-2010
22,7
6-2010
36,0
5-2010
37,8
4-2010
32,0
3-2010
32,3
2-2010
21,0
Ghi chú
Cả nước: biểu tháng theo mặt hàng của Hải quan (có từ 2015). Cộng các nước kê riêng: tổng các dòng của bảng theo nước — nhỏ hơn số cả nước vì Hải quan chỉ kê riêng các nước lớn (có từ 2009).
8 tháng đầu năm 2026, nhập khẩu máy ảnh, máy quay phim và linh kiện đạt 1.744 triệu USD (+9,1% so với cùng kỳ), đứng thứ 37 trong các mặt hàng nhập khẩu, chiếm 0,4% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước. Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài chiếm 82,5% (1.439 triệu USD). Trung Quốc là thị trường lớn nhất với 985 triệu USD (56,5%). Tăng thêm nhiều nhất: Trung Quốc (+97 triệu USD); giảm nhiều nhất: Nhật Bản (−2 triệu USD).
Nguồn: Cục Hải quan, biểu xuất khẩu/nhập khẩu theo nước và mặt hàng chủ yếu; biểu tháng nhập khẩu cả nước theo mặt hàng (từ 2015); biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài (từ 2013). Tổng là số cả nước; bảng theo nước chỉ gồm các nước nguồn kê riêng.
Nhập khẩu máy ảnh, máy quay phim và linh kiện từng tháng
triệu USD
Tháng
Cả nước
So cùng kỳ
DN vốn nước ngoài
Phần DN vốn nước ngoài
Cộng các nước kê riêng
8-2026
224,1
-4,8%
177,8
79,4%
199,1
7-2026
215,3
-3,7%
190,0
88,2%
190,7
6-2026
240,0
+20,3%
170,6
71,1%
208,8
5-2026
204,3
+3,1%
171,4
83,9%
180,2
4-2026
218,2
+5,0%
189,5
86,9%
200,0
3-2026
217,2
+15,0%
190,1
87,5%
195,6
2-2026
160,8
-3,1%
142,3
88,5%
148,0
1-2026
264,0
+47,5%
206,9
78,4%
245,5
12-2025
255,2
+30,7%
199,5
78,2%
232,8
11-2025
235,7
+32,5%
192,4
81,6%
215,8
10-2025
249,0
+30,4%
211,7
85,0%
223,7
9-2025
234,8
+34,3%
208,1
88,6%
216,3
8-2025
235,4
+26,4%
212,8
90,4%
215,3
7-2025
223,6
+18,5%
196,9
88,1%
203,0
6-2025
199,4
+13,4%
170,2
85,4%
176,0
5-2025
198,2
+8,4%
168,0
84,8%
169,1
4-2025
207,9
+16,0%
169,3
81,4%
171,3
3-2025
188,8
+1,4%
161,4
85,5%
160,5
2-2025
165,9
+8,5%
143,2
86,3%
149,1
1-2025
179,0
-17,4%
153,7
85,9%
161,3
12-2024
195,3
-12,9%
115,8
59,3%
172,6
11-2024
177,9
-24,9%
111,9
62,9%
165,8
10-2024
191,0
-10,1%
124,7
65,3%
172,5
9-2024
174,9
-16,0%
119,3
68,2%
158,5
8-2024
186,3
-14,3%
125,9
67,6%
172,9
7-2024
188,7
+11,7%
129,2
68,5%
178,9
6-2024
175,8
+11,9%
119,4
67,9%
155,1
5-2024
182,9
+29,5%
128,3
70,1%
154,7
4-2024
179,3
+9,7%
107,8
60,1%
155,2
3-2024
186,3
+11,7%
111,1
59,6%
158,5
2-2024
152,8
+1,6%
104,8
68,6%
131,3
1-2024
216,6
+7,4%
147,3
68,0%
180,4
12-2023
224,1
-1,1%
146,2
65,3%
185,6
11-2023
236,9
+13,8%
148,3
62,6%
201,2
10-2023
212,4
-7,8%
134,8
63,5%
174,9
9-2023
208,1
-17,0%
131,9
63,4%
170,5
8-2023
217,3
-15,5%
136,8
63,0%
178,3
7-2023
168,9
-11,3%
103,2
61,1%
148,4
6-2023
157,1
-7,5%
111,4
70,9%
136,9
5-2023
141,2
-4,1%
95,3
67,5%
122,0
4-2023
163,4
-3,9%
106,3
65,0%
138,7
3-2023
166,8
-3,0%
107,4
64,4%
154,4
2-2023
150,4
+9,9%
109,0
72,4%
131,1
1-2023
201,8
+12,8%
140,1
69,5%
166,4
12-2022
226,6
+0,1%
196,7
11-2022
208,1
-25,9%
183,4
10-2022
230,3
+37,5%
205,9
9-2022
250,7
+38,6%
221,8
8-2022
257,0
+55,6%
229,3
7-2022
190,5
-5,2%
175,0
6-2022
169,9
+7,1%
160,4
5-2022
147,2
-12,7%
141,5
4-2022
170,0
-13,0%
161,8
3-2022
172,0
+3,8%
158,5
2-2022
136,8
+12,6%
128,0
1-2022
178,9
-10,4%
162,2
12-2021
226,4
-3,8%
200,0
11-2021
281,0
+17,8%
238,1
10-2021
167,5
-33,2%
158,8
9-2021
180,8
-28,1%
165,5
8-2021
165,2
-25,2%
156,9
7-2021
200,9
-10,2%
181,5
6-2021
158,6
-16,6%
139,7
5-2021
168,7
+18,5%
141,6
4-2021
195,3
+39,1%
162,4
3-2021
165,7
-18,9%
141,4
2-2021
121,5
-33,0%
112,0
1-2021
199,5
-2,2%
178,3
12-2020
235,3
+9,0%
208,4
11-2020
238,6
+11,9%
202,2
10-2020
250,9
-4,9%
218,6
9-2020
251,5
-10,3%
222,3
8-2020
220,9
-13,6%
196,3
7-2020
223,6
-11,0%
187,3
6-2020
190,2
-2,8%
164,4
5-2020
142,4
-35,7%
124,5
4-2020
140,4
-33,8%
114,1
3-2020
204,3
+6,8%
156,7
2-2020
181,4
+16,5%
144,7
1-2020
204,0
+7,8%
166,0
12-2019
215,9
+15,1%
178,5
11-2019
213,3
-16,3%
170,8
10-2019
263,7
-6,1%
235,7
9-2019
280,3
+23,7%
250,2
8-2019
255,8
+9,6%
230,8
7-2019
251,4
+18,6%
212,2
6-2019
195,7
-5,8%
165,2
5-2019
221,3
+11,6%
186,7
4-2019
212,2
+46,4%
172,2
3-2019
191,2
+20,2%
165,2
2-2019
155,7
+14,9%
135,8
1-2019
189,2
-13,2%
163,5
12-2018
187,5
-18,5%
154,2
11-2018
254,9
+4,5%
219,3
10-2018
280,9
+48,9%
261,4
9-2018
226,6
-0,1%
211,8
8-2018
233,3
+17,7%
194,7
7-2018
211,9
+31,7%
194,4
6-2018
207,8
+46,8%
179,0
5-2018
198,3
+38,0%
167,7
4-2018
144,9
-11,1%
127,6
3-2018
159,1
-5,2%
140,0
2-2018
135,4
-18,7%
110,4
1-2018
218,1
+58,3%
196,3
12-2017
230,2
+154,7%
195,1
11-2017
244,1
+106,2%
222,5
10-2017
188,7
+68,8%
160,9
9-2017
226,8
+120,7%
199,5
8-2017
198,2
+87,4%
174,8
7-2017
161,0
+55,6%
121,8
6-2017
141,6
+79,0%
112,2
5-2017
143,7
+92,7%
110,1
4-2017
163,0
+70,8%
120,0
3-2017
167,8
+103,2%
137,5
2-2017
166,6
+110,0%
116,3
1-2017
137,8
+22,1%
111,5
12-2016
90,4
-10,2%
66,9
11-2016
118,3
-14,4%
85,8
10-2016
111,8
-18,5%
93,8
9-2016
102,8
-33,0%
82,9
8-2016
105,8
-7,9%
87,5
7-2016
103,5
+1,7%
90,6
6-2016
79,1
-43,4%
74,6
5-2016
74,6
-60,5%
68,7
4-2016
95,5
-42,5%
89,6
3-2016
82,6
-47,5%
78,7
2-2016
79,3
-33,1%
74,6
1-2016
112,8
-27,6%
106,5
12-2015
100,7
—
96,0
11-2015
138,3
—
132,2
10-2015
137,2
—
130,5
9-2015
153,3
—
136,0
8-2015
114,9
—
105,8
7-2015
101,8
—
94,1
6-2015
139,8
—
134,5
5-2015
188,8
—
183,2
4-2015
166,1
—
160,8
3-2015
157,1
—
153,6
2-2015
118,6
—
115,3
1-2015
155,9
—
144,4
12-2014
162,6
11-2014
152,2
10-2014
197,1
9-2014
178,0
8-2014
144,6
7-2014
92,0
6-2014
70,7
5-2014
81,1
4-2014
93,9
3-2014
127,7
2-2014
77,0
1-2014
100,3
12-2013
107,5
11-2013
115,9
10-2013
121,4
9-2013
127,2
8-2013
122,5
7-2013
100,3
6-2013
112,9
5-2013
113,7
4-2013
95,2
3-2013
81,9
2-2013
80,7
1-2013
93,8
Ghi chú
Cả nước: biểu tháng theo mặt hàng của Hải quan (có từ 2015). Cộng các nước kê riêng: tổng các dòng của bảng theo nước — nhỏ hơn số cả nước vì Hải quan chỉ kê riêng các nước lớn (có từ 2009).
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện: xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân thương mại của Việt Nam theo năm, quý, tháng và theo từng nước, vùng lãnh thổ; phần của doanh nghiệp vốn nước ngoài; lượng và giá bình quân với hàng tính bằng tấn — biểu thống kê của Cục Hải quan. Số tháng gần nhất là số sơ bộ.