Xuất nhập khẩu thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
Cán cân thương mại thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
8 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 1.011 triệu USD (+10,7%), nhập khẩu 1.064 triệu USD (+17,7%) — nhập siêu 52 triệu USD, cùng kỳ năm trước xuất siêu 10 triệu USD.
Cán cân = xuất khẩu − nhập khẩu, dương là xuất siêu. Số cả nước (biểu tháng theo mặt hàng của Hải quan, từ 2015).
Xếp theo độ lớn cán cân (xuất siêu hay nhập siêu). Chỉ gồm các nước Hải quan kê riêng mặt hàng này ở ít nhất một chiều; ô trống = nguồn không kê. Bấm tiêu đề cột để xếp lại.
Xuất khẩu thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
8 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh đạt 1.011 triệu USD (+10,7% so với cùng kỳ), đứng thứ 35 trong các mặt hàng xuất khẩu, chiếm 0,3% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài chiếm 85,4% (864 triệu USD). Singapore là thị trường lớn nhất với 419 triệu USD (41,4%). Tăng thêm nhiều nhất: Singapore (+13 triệu USD); giảm nhiều nhất: Mỹ (−13 triệu USD).
Nguồn: Cục Hải quan, biểu xuất khẩu/nhập khẩu theo nước và mặt hàng chủ yếu; biểu tháng xuất khẩu cả nước theo mặt hàng (từ 2015); biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài (từ 2013). Tổng là số cả nước; bảng theo nước chỉ gồm các nước nguồn kê riêng.
Xuất khẩu thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh từng tháng
triệu USD
Tháng
Cả nước
So cùng kỳ
DN vốn nước ngoài
Phần DN vốn nước ngoài
Cộng các nước kê riêng
8-2026
135,0
+0,5%
123,0
91,1%
117,0
7-2026
127,5
-1,9%
115,1
90,3%
107,2
6-2026
130,2
+4,8%
119,8
92,0%
105,7
5-2026
127,8
+18,2%
117,9
92,2%
100,5
4-2026
132,3
+19,1%
123,3
93,2%
97,5
3-2026
135,4
+21,5%
101,9
75,3%
101,1
2-2026
87,9
-3,7%
61,5
70,0%
65,2
1-2026
135,0
+31,8%
101,6
75,3%
102,4
12-2025
142,1
+29,9%
131,3
92,4%
106,8
11-2025
137,9
+32,3%
127,9
92,8%
108,9
10-2025
134,8
+29,1%
125,3
92,9%
111,4
9-2025
129,0
+28,7%
119,2
92,4%
105,1
8-2025
134,4
+18,2%
125,6
93,5%
108,4
7-2025
129,9
+8,7%
122,2
94,1%
103,1
6-2025
124,3
+18,8%
118,5
95,4%
107,7
5-2025
108,2
-1,6%
100,7
93,1%
93,9
4-2025
111,1
+15,1%
83,8
75,5%
96,4
3-2025
111,5
+33,4%
86,2
77,3%
95,3
2-2025
91,4
+73,7%
71,1
77,8%
79,4
1-2025
102,4
+17,5%
82,0
80,1%
85,2
12-2024
109,4
+41,8%
88,1
80,5%
91,6
11-2024
104,3
+33,2%
84,0
80,6%
88,1
10-2024
104,4
+46,1%
82,2
78,8%
88,1
9-2024
100,2
+90,9%
76,8
76,6%
82,8
8-2024
113,7
+72,4%
85,2
74,9%
99,9
7-2024
119,5
+42,5%
90,2
75,5%
95,3
6-2024
104,7
+68,1%
76,0
72,7%
89,3
5-2024
109,9
+89,3%
76,2
69,3%
93,0
4-2024
96,5
+24,9%
73,6
76,3%
85,4
3-2024
83,6
+6,3%
61,1
73,1%
70,0
2-2024
52,6
-23,9%
39,2
74,5%
40,8
1-2024
87,1
—
63,3
72,7%
72,3
12-2023
77,1
+42,3%
58,7
76,1%
62,9
11-2023
78,3
+107,0%
56,3
71,9%
64,3
10-2023
71,4
+58,9%
56,2
78,7%
60,7
9-2023
52,5
-25,6%
32,1
61,1%
38,8
8-2023
66,0
-15,8%
42,8
64,8%
52,2
7-2023
83,9
+6,8%
63,4
75,6%
71,3
6-2023
62,3
-29,4%
44,5
71,5%
49,8
5-2023
58,1
-33,8%
38,8
66,8%
42,5
4-2023
77,3
-22,4%
60,4
78,2%
62,9
3-2023
78,6
-20,2%
61,4
78,1%
62,9
2-2023
69,1
-6,5%
51,5
74,5%
53,0
1-2023
45,3
46,7
12-2022
54,2
-50,6%
35,6
65,7%
38,6
11-2022
37,8
-65,1%
25,7
67,8%
27,5
10-2022
45,0
-56,1%
31,9
70,9%
33,5
9-2022
70,5
-25,8%
59,0
83,6%
60,7
8-2022
78,4
-18,8%
63,2
80,7%
66,9
7-2022
78,6
-25,2%
64,7
82,4%
68,9
6-2022
88,2
-17,0%
71,8
81,4%
75,7
5-2022
87,7
-3,2%
71,5
81,5%
78,3
4-2022
99,6
+6,4%
82,8
83,1%
87,7
3-2022
98,5
-9,1%
83,2
84,4%
87,3
2-2022
73,9
+15,3%
62,4
84,4%
66,4
1-2022
95,8
+14,2%
79,2
82,7%
84,1
12-2021
109,7
+33,2%
82,6
75,3%
97,9
11-2021
108,2
+31,4%
83,9
77,5%
95,3
10-2021
102,4
+29,5%
78,6
76,7%
86,8
9-2021
95,1
+23,4%
75,2
79,1%
84,2
8-2021
96,5
+25,5%
79,0
81,9%
89,1
7-2021
105,1
+37,6%
82,6
78,6%
96,4
6-2021
106,3
+43,4%
83,0
78,1%
99,6
5-2021
90,6
+15,8%
80,2
88,6%
83,0
4-2021
93,6
+45,9%
80,0
85,5%
83,0
3-2021
108,4
+56,8%
85,6
79,0%
97,1
2-2021
64,1
-0,6%
55,6
86,8%
59,0
1-2021
83,9
+52,6%
77,1
91,9%
77,0
12-2020
82,4
+8,0%
76,0
92,3%
76,2
11-2020
82,4
+14,5%
77,4
93,9%
77,9
10-2020
79,1
+4,6%
74,6
94,3%
73,7
9-2020
77,1
+5,7%
72,3
93,8%
71,6
8-2020
76,9
+22,2%
72,5
94,3%
71,6
7-2020
76,4
-2,3%
70,0
91,7%
70,5
6-2020
74,1
+9,8%
69,0
93,1%
69,0
5-2020
78,2
+7,4%
74,2
94,9%
74,1
4-2020
64,1
-9,5%
61,2
95,5%
60,9
3-2020
69,1
-5,2%
64,9
93,9%
64,1
2-2020
64,5
+38,7%
61,8
95,8%
61,4
1-2020
55,0
-25,0%
52,6
95,7%
52,6
12-2019
76,3
-3,9%
70,3
92,2%
71,6
11-2019
72,0
-14,1%
67,8
94,2%
68,2
10-2019
75,6
-8,7%
70,9
93,7%
71,8
9-2019
72,9
-3,1%
68,9
94,5%
70,0
8-2019
62,9
-21,4%
57,2
90,9%
59,6
7-2019
78,1
-7,8%
68,1
87,2%
73,8
6-2019
67,5
-20,7%
63,2
93,6%
63,7
5-2019
72,8
-17,6%
69,9
96,0%
70,3
4-2019
70,8
-15,9%
67,2
94,8%
67,1
3-2019
72,9
-17,8%
69,0
94,7%
68,4
2-2019
46,5
-27,5%
42,0
90,4%
40,7
1-2019
73,3
-25,6%
69,4
94,6%
68,8
12-2018
79,4
-20,9%
75,0
94,5%
72,8
11-2018
83,7
-12,7%
79,9
95,4%
80,6
10-2018
82,8
-11,3%
78,2
94,5%
78,1
9-2018
75,2
-15,9%
69,2
91,9%
69,1
8-2018
80,1
-11,8%
76,4
95,4%
75,1
7-2018
84,7
-2,0%
78,9
93,2%
78,6
6-2018
85,1
+8,3%
78,7
92,5%
78,5
5-2018
88,4
+7,3%
80,0
90,5%
82,4
4-2018
84,2
-0,8%
76,4
90,7%
77,1
3-2018
88,7
+3,3%
80,3
90,6%
81,2
2-2018
64,1
-12,4%
59,6
93,0%
60,3
1-2018
98,6
+46,7%
91,1
92,4%
94,1
12-2017
100,3
+29,6%
89,3
89,0%
91,8
11-2017
95,9
+32,5%
85,9
89,5%
86,2
10-2017
93,4
+26,4%
81,2
86,9%
87,0
9-2017
89,5
+28,4%
77,7
86,8%
83,5
8-2017
90,8
+27,1%
82,9
91,3%
83,5
7-2017
86,5
+25,5%
81,4
94,1%
80,3
6-2017
78,6
+19,7%
73,9
94,1%
74,7
5-2017
82,4
+13,4%
78,9
95,8%
76,1
4-2017
84,9
+17,7%
76,7
90,3%
80,6
3-2017
85,8
+18,5%
78,2
91,1%
79,5
2-2017
73,2
+57,9%
66,8
91,2%
64,9
1-2017
67,2
-11,4%
63,8
95,0%
57,9
12-2016
77,4
-2,9%
74,6
96,4%
73,4
11-2016
72,4
-4,6%
70,0
96,7%
64,3
10-2016
73,9
-19,1%
71,5
96,8%
65,7
9-2016
69,7
-25,3%
67,8
97,3%
58,4
8-2016
71,4
-20,2%
69,1
96,8%
60,8
7-2016
68,9
-15,2%
66,9
97,1%
59,5
6-2016
65,7
-4,2%
63,1
96,1%
5-2016
72,6
+8,2%
70,3
96,8%
60,5
4-2016
72,1
+6,2%
67,4
93,5%
61,5
3-2016
72,5
-1,9%
68,0
93,8%
64,1
2-2016
46,4
-0,4%
45,0
97,0%
43,2
1-2016
75,9
+3,9%
72,6
95,7%
68,1
12-2015
79,8
—
77,3
96,9%
71,9
11-2015
75,9
—
73,7
97,1%
68,8
10-2015
91,3
—
88,9
97,3%
80,5
9-2015
93,2
—
90,4
96,9%
74,4
8-2015
89,5
—
87,0
97,1%
76,6
7-2015
81,3
—
79,0
97,2%
72,5
6-2015
68,5
—
66,1
96,4%
54,5
5-2015
67,1
—
64,9
96,6%
61,7
4-2015
68,0
—
65,4
96,3%
62,0
3-2015
73,9
—
70,0
94,7%
68,3
2-2015
46,5
—
44,1
94,7%
44,3
1-2015
73,0
—
69,2
94,7%
70,4
12-2014
64,6
64,7
11-2014
64,7
64,7
10-2014
63,5
61,1
9-2014
59,9
57,8
8-2014
63,9
64,7
7-2014
65,3
67,2
6-2014
57,9
58,6
5-2014
55,4
55,1
4-2014
54,8
55,0
3-2014
48,9
51,1
2-2014
36,1
38,1
1-2014
49,1
50,8
12-2013
44,0
45,8
11-2013
49,6
52,3
10-2013
51,6
54,3
9-2013
40,6
42,8
8-2013
50,5
51,5
7-2013
46,6
47,6
6-2013
39,0
40,4
5-2013
42,9
45,2
4-2013
38,3
39,5
3-2013
32,8
33,3
2-2013
24,1
1-2013
46,6
48,0
12-2012
46,5
11-2012
43,3
10-2012
46,2
9-2012
49,5
8-2012
48,6
7-2012
48,8
6-2012
48,3
5-2012
46,6
4-2012
43,2
3-2012
39,7
2-2012
33,4
1-2012
25,9
12-2011
29,9
11-2011
32,0
10-2011
35,0
9-2011
33,1
8-2011
34,0
7-2011
28,8
6-2011
31,6
5-2011
30,2
4-2011
24,0
3-2011
29,4
2-2011
20,1
1-2011
28,7
12-2010
31,7
11-2010
32,7
10-2010
31,1
9-2010
30,1
8-2010
34,8
7-2010
33,6
6-2010
32,4
5-2010
29,4
4-2010
28,5
3-2010
27,9
2-2010
19,7
12-2009
21,2
11-2009
20,6
10-2009
20,6
9-2009
20,9
8-2009
24,7
7-2009
15,6
6-2009
22,7
5-2009
21,7
4-2009
17,2
3-2009
14,5
2-2009
8,5
1-2009
13,9
Ghi chú
Cả nước: biểu tháng theo mặt hàng của Hải quan (có từ 2015). Cộng các nước kê riêng: tổng các dòng của bảng theo nước — nhỏ hơn số cả nước vì Hải quan chỉ kê riêng các nước lớn (có từ 2009).
8 tháng đầu năm 2026, nhập khẩu thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh đạt 1.064 triệu USD (+17,7% so với cùng kỳ), đứng thứ 45 trong các mặt hàng nhập khẩu, chiếm 0,3% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước. Trung Quốc là thị trường lớn nhất với 724 triệu USD (68,1%). Tăng thêm nhiều nhất: Trung Quốc (+125 triệu USD); giảm nhiều nhất: Malaysia (−46 triệu USD).
Nguồn: Cục Hải quan, biểu xuất khẩu/nhập khẩu theo nước và mặt hàng chủ yếu; biểu tháng nhập khẩu cả nước theo mặt hàng (từ 2015); biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài (từ 2013). Tổng là số cả nước; bảng theo nước chỉ gồm các nước nguồn kê riêng.
Nhập khẩu thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh từng tháng
triệu USD
Tháng
Cả nước
So cùng kỳ
Cộng các nước kê riêng
8-2026
131,1
+7,1%
122,5
7-2026
138,9
+20,5%
128,6
6-2026
132,1
+8,3%
125,7
5-2026
125,2
+2,6%
119,5
4-2026
140,8
+18,3%
135,1
3-2026
159,3
+30,3%
152,2
2-2026
97,3
-0,8%
92,1
1-2026
139,0
+68,7%
134,8
12-2025
150,4
+25,1%
143,8
11-2025
131,6
+25,0%
126,6
10-2025
118,4
+19,3%
112,1
9-2025
124,9
+31,9%
120,0
8-2025
122,4
+12,2%
118,9
7-2025
115,3
-6,2%
109,9
6-2025
122,0
-3,8%
117,2
5-2025
122,1
-23,0%
117,3
4-2025
119,0
-9,3%
113,2
3-2025
122,2
-12,3%
119,0
2-2025
98,0
-16,5%
94,2
1-2025
82,4
-52,8%
79,3
12-2024
120,2
-17,2%
116,5
11-2024
105,2
-29,5%
102,2
10-2024
99,3
-38,7%
97,1
9-2024
94,6
-36,6%
92,4
8-2024
109,1
-32,2%
106,3
7-2024
122,9
-10,4%
120,1
6-2024
126,8
-8,4%
123,4
5-2024
158,6
+30,8%
155,9
4-2024
131,2
+9,0%
127,9
3-2024
139,3
+5,9%
136,0
2-2024
117,3
+1,2%
114,2
1-2024
174,6
+48,7%
170,6
12-2023
145,2
+13,4%
141,5
11-2023
149,2
+23,6%
145,6
10-2023
161,9
+25,0%
157,8
9-2023
149,4
+24,5%
145,5
8-2023
160,9
+1,2%
156,0
7-2023
137,3
-11,6%
133,9
6-2023
138,3
-14,0%
134,6
5-2023
121,3
-10,1%
117,9
4-2023
120,4
-4,0%
114,9
3-2023
131,6
+13,5%
127,9
2-2023
115,9
+26,5%
112,8
1-2023
117,4
-15,2%
114,8
12-2022
128,1
-13,6%
124,0
11-2022
120,8
-9,9%
117,5
10-2022
129,6
+33,8%
126,2
9-2022
120,0
+20,1%
116,8
8-2022
159,0
+29,8%
155,7
7-2022
155,3
+52,2%
152,2
6-2022
160,9
+54,9%
158,0
5-2022
134,8
+12,3%
132,1
4-2022
125,4
-8,2%
122,6
3-2022
115,9
-20,3%
111,8
2-2022
91,7
-23,5%
89,2
1-2022
138,5
-18,6%
135,5
12-2021
148,2
-13,1%
143,0
11-2021
134,1
-7,0%
127,5
10-2021
96,9
-29,9%
93,7
9-2021
99,9
-21,6%
96,2
8-2021
122,5
+10,6%
118,6
7-2021
102,1
-8,7%
99,4
6-2021
103,9
+1,3%
99,8
5-2021
120,1
+19,2%
116,2
4-2021
136,6
+8,0%
132,2
3-2021
145,4
+21,5%
141,4
2-2021
119,9
+59,6%
117,2
1-2021
170,3
+47,6%
166,3
12-2020
170,5
+35,5%
162,9
11-2020
144,2
+12,7%
141,0
10-2020
138,2
+7,2%
134,4
9-2020
127,5
+8,4%
124,5
8-2020
110,7
-12,7%
107,2
7-2020
111,8
-8,1%
109,2
6-2020
102,5
+18,5%
99,6
5-2020
100,8
+5,7%
96,6
4-2020
126,5
+55,6%
124,5
3-2020
119,7
+35,0%
117,0
2-2020
75,1
+63,7%
73,0
1-2020
115,3
+24,3%
113,1
12-2019
125,8
+42,6%
123,0
11-2019
127,9
+36,7%
124,9
10-2019
128,9
+50,9%
126,2
9-2019
117,6
+44,8%
114,3
8-2019
126,8
+53,6%
118,2
7-2019
121,6
+49,4%
118,2
6-2019
86,5
+19,1%
83,5
5-2019
95,3
+14,5%
91,9
4-2019
81,3
+10,5%
78,7
3-2019
88,7
+11,8%
86,3
2-2019
45,9
-15,3%
44,1
1-2019
92,8
-3,4%
87,4
12-2018
88,3
-13,2%
82,9
11-2018
93,6
-10,2%
89,4
10-2018
85,4
-4,4%
81,4
9-2018
81,2
-18,4%
74,9
8-2018
82,6
-7,8%
77,5
7-2018
81,4
+8,4%
77,2
6-2018
72,6
-11,2%
69,5
5-2018
83,2
-3,6%
78,8
4-2018
73,6
-9,1%
70,2
3-2018
79,3
-8,1%
74,4
2-2018
54,2
-12,0%
51,8
1-2018
96,1
+29,2%
91,2
12-2017
101,7
+26,1%
94,4
11-2017
104,2
+29,9%
98,5
10-2017
89,4
+15,9%
84,1
9-2017
99,6
+30,9%
95,2
8-2017
89,6
+9,4%
39,6
7-2017
75,1
+10,8%
70,6
6-2017
81,7
+45,9%
76,3
5-2017
86,4
+31,4%
82,0
4-2017
81,0
+30,3%
78,0
3-2017
86,3
+40,7%
80,8
2-2017
61,5
+39,7%
55,4
1-2017
74,3
+34,3%
68,8
12-2016
80,6
+49,4%
77,4
11-2016
80,2
+66,3%
74,8
10-2016
77,1
+66,1%
71,8
9-2016
76,0
+53,2%
72,2
8-2016
81,9
+48,4%
77,7
7-2016
67,8
+42,0%
63,3
6-2016
56,0
+32,4%
50,8
5-2016
65,7
+44,8%
59,8
4-2016
62,2
+52,3%
59,0
3-2016
61,3
+33,7%
56,6
2-2016
44,0
+51,2%
41,0
1-2016
55,4
+29,9%
51,9
12-2015
54,0
—
50,5
11-2015
48,2
—
45,3
10-2015
46,4
—
43,0
9-2015
49,6
—
46,5
8-2015
55,2
—
51,9
7-2015
47,7
—
44,8
6-2015
42,3
—
39,2
5-2015
45,4
—
42,4
4-2015
40,8
—
37,9
3-2015
45,9
—
42,2
2-2015
29,1
—
27,6
1-2015
42,6
—
39,6
12-2014
42,6
11-2014
42,4
10-2014
48,3
9-2014
47,9
8-2014
42,8
7-2014
37,8
6-2014
38,8
5-2014
36,4
4-2014
36,4
3-2014
34,3
2-2014
26,0
1-2014
26,6
Ghi chú
Cả nước: biểu tháng theo mặt hàng của Hải quan (có từ 2015). Cộng các nước kê riêng: tổng các dòng của bảng theo nước — nhỏ hơn số cả nước vì Hải quan chỉ kê riêng các nước lớn (có từ 2009).
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh: xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân thương mại của Việt Nam theo năm, quý, tháng và theo từng nước, vùng lãnh thổ; phần của doanh nghiệp vốn nước ngoài; lượng và giá bình quân với hàng tính bằng tấn — biểu thống kê của Cục Hải quan. Số tháng gần nhất là số sơ bộ.