EV/EBITDA cổ phiếu Việt Nam: xếp hạng 663 mã
EV/EBITDA toàn thị trường
Giá đóng cửa 3-11-2026 · đơn vị: lần
Xếp hạng EV/EBITDA mọi mã
Giá đóng cửa 3-11-2026 · lần
Cách tính: Giá trị doanh nghiệp (vốn hóa + nợ vay + lợi ích cổ đông không kiểm soát − tiền và tương đương tiền cuối quý) ÷ EBITDA 4 quý gần nhất (lợi nhuận trước thuế + chi phí lãi vay + khấu hao trên lưu chuyển tiền tệ). Chỉ doanh nghiệp thường; không tính khi EBITDA ≤ 0 hoặc thiếu dòng khấu hao. Không tính cho ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm (nợ là nguyên liệu kinh doanh, không phải vốn vay); doanh nghiệp lập lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp (không có dòng khấu hao); EBITDA ≤ 0; hoặc khi lợi nhuận trước thuế trên lưu chuyển tiền tệ lệch kết quả kinh doanh quá 10% (kỳ số liệu không khớp). Bấm một mã để xem chỉ số của mã đó theo từng quý; bấm tiêu đề cột để xếp lại.
EV/EBITDA so giá trị cả doanh nghiệp (phần của cổ đông cộng nợ vay, trừ tiền mặt) với lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao — không bị méo bởi cơ cấu vốn vay hay cách trích khấu hao như P/E, nên hay dùng để so các doanh nghiệp khác nhau về mức vay nợ.
EV/EBITDA toàn thị trường tính bằng tổng của cả thị trường (tổng vốn hóa chia tổng lợi nhuận, vốn chủ hay doanh thu), nên mã vốn hóa lớn nặng hơn; EV/EBITDA trung vị là giá trị ở giữa của 663 mã, mỗi mã một phiếu.
Số tính từ báo cáo tài chính 4 quý gần nhất doanh nghiệp công bố và giá đóng cửa phiên gần nhất; cổ tức theo lịch chi trả của VSDC.